Trưởng Phòng Kinh doanh: Ms.Ngọc
0968 45 9096

ngocnguyen.ptit.vn@gmail.com

Hợp đồng mua bán mẫu căn hộ chung cư Eco Green City




(MẪU)


HỢP ĐỒNG
MUA BÁN CĂN HỘ CHUNG CƯ

Số: ……………/HĐMB/KDĐT-VH



Ký giữa
CÔNG TY TNHH BẤT ĐỘNG SẢN VÀ XÂY DỰNG VIỆT HƯNG
Ông (Bà)……………………………………………


Loại căn hộ     :……………….
Tầng               :……………….
Tòa                 :……………….
Kí hiệu            :……………….




Ngày       tháng      năm 2015
MẪU
MỤC LỤC
ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG CỦA HỢP ĐỒNG
ĐIỀU 2: TỔNG GIÁ BÁN CĂN HỘ
ĐIỀU 3: THANH TOÁN
ĐIỀU 4: BÀN GIAO VÀ CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG CĂN HỘ
ĐIỀU 5: ĐĂNG KÝ QUYỀN SỞ HỮU CHO BÊN MUA
ĐIỀU 6: CHUYỂN NHƯỢNG CHO BÊN THỨ 3:
ĐIỀU 7: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN
ĐIỀU 8: BẢO HÀNH
ĐIỀU 9: XỬ LÝ VI PHẠM
ĐIỀU 10: CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG
ĐIỀU 11: BẤT KHẢ KHÁNG
ĐIỀU 12: THÔNG BÁO VÀ CÁC THƯ GIAO DỊCH
ĐIỀU 13: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
ĐIỀU 14: ĐIỀU KHOẢN CHUNG










CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------------------
Hà Nội, ngày .….tháng…...năm 2015

 

HỢP ĐỒNG MUA BÁN CĂN HỘ CHUNG CƯ

Số: ……………/HĐMB/KDĐT-VH


-   Căn cứ Bộ luật Dân sự ngày 14/6/2005 của nước Cộng hòa XHCN Việt Nam;
-  Căn cứ Luật Nhà ở ngày 29/11/2005 của nước Cộng hòa XHCN Việt Nam và Luật số 34/2009/QH12 ngày 18/06/2009 của Quốc hội về sửa đổi, bổ sung Điều 126 của Luật Nhà ở và Điều 121 của Luật Đất đai;
-  Căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản ngày 29/06/2006;
-  Căn cứ Luật Bảo vệ người tiêu dùng ngày 17/11/2010;
-  Căn cứ Nghị quyết số 19/2008/QH12 ngày 03/06/2008 của Quốc hội về việc thí điểm cho tổ chức, cá nhân nước ngoài mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam;
-  Căn cứ Nghị định số 51/2009/NĐ-CP ngày 03/06/2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số 19/2008/QH12 ngày 03/06/2008 của Quốc hội về việc thí điểm cho tổ chức, cá nhân nước ngoài mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam;
-  Căn cứ Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/06/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;
-  Căn cứ Nghị định 99/2011/NĐ-CP ngày 27/10/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ người tiêu dùng;
-  Căn cứ Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01/09/2010 của Bộ Xây dựng quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/06/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;
-  Căn cứ Thông tư số 03/2014/TT-BXD ngày 20/02/2014 của Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung Điều 21 của Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01/09/2010 của Bộ Xây dựng quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 /06/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;
-  Căn cứ Văn bản số: 2122/QHKT-P2-P7 ngày 12/6/2014 của Sở Quy hoạch – Kiến trúc thành phố Hà Nội Về việc Chấp thuận điều chỉnh quy hoạch tổng mặt bằng tỷ lệ 1/500 Dự án đầu tư xây dựng công trình tại ô đất ký hiệu CT4 và CT9 trong Khu đô thị  mới Tây Nam Kim Giang I;
-  Căn cứ Giấy phép Quy hoạch số: 2772/GPQH ngày 17/7/2014 của Sở Quy hoạch – Kiến Trúc thành phố Hà Nội cấp cho Công ty TNHH Bất động sản và Xây dựng Việt Hưng và Công ty cổ phần xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng Về việc cấp phép dự án : Tổ hợp thương mại, siêu thị, văn phòng và nhà ở để bán (Eco – Green City); Địa điểm xây dựng: lô đất ký hiệu CT4 và CT9 Khu đô thị mới Tây Nam Kim Giang I, xã Tân Triều, Thanh Trì, Hà Nội;
- Căn cứ Văn bản số : 3069/QHKT-P2 ngày 04/8/2014 của Sở Quy hoạch - Kiến trúc thành phố Hà Nội Về việc: Chấp thuận Quy hoạch Tổng mặt bằng Tổ hợp thương mại, siêu thị, văn phòng và nhà ở để bán (Eco – Green City); Địa điểm xây dựng: lô đất ký hiệu CT4 và CT9 Khu đô thị mới Tây Nam Kim Giang I, tỷ lệ 1/500;
-  Căn cứ Văn bản số: 3499/QHKT-P2 ngày 29/8/2014 của Sở Quy hoạch – Kiến trúc thành phố Hà Nội Về việc: Chấp thuận Phương án kiến trúc sơ bộ công trình Tổ hợp thương mại, siêu thị, văn phòng và nhà ở để bán (Eco – Green City); Địa điểm xây dựng: lô đất ký hiệu CT4 và CT9 Khu đô thị mới Tây Nam Kim Giang I, tỷ lệ 1/500;
-   Căn cứ Quyết định số: 4918/QĐ-UBND ngày 23/9/2014 của UBND thành phố Hà Nội Về việc: Chấp thuận bổ sung, điều chỉnh một số nội dung liên quan đến dự án ô đất CT4, CT9 thuộc Khu đô thị mới Tây Nam Kim Giang I đã được chấp thuận đầu tư cho Công Ty TNHH Bất động sản và Xây dựng Việt Hưng và Công ty cổ phần xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng tại Quyết định số 913/QĐ-UBND ngày 23/02/2010 của UBND thành phố Hà Nội;
-  Căn cứ Quyết định số: 5128/QĐ-UBND ngày 07/10/2014 của UBND thành phố Hà Nội Về việc: Công ty TNHH Bất động sản và Xây dựng Việt Hưng và Công ty cổ phần xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng được giao và thuê 20.230 m² đất tại ô đất ký hiệu CT4 và CT9 thuộc Khu đô thị Tây Nam Kim Giang I, xã Tân Triều, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội để thực hiện Dự án Tổ hợp thương mại, siêu thị, văn phòng và nhà ở để bán (Eco – Green City);
-  Căn cứ Biên bản và Bàn giao hồ sơ mốc giới giao đất: ngày 10/10/2014 Giữa Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội với Công ty TNHH Bất động sản và Xây dựng Việt Hưng và Công ty cổ phần xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng tại Địa điểm: Ô đất ký hiệu CT4 và CT9 Khu đô thị mới Tây Nam Kim Giang I, xã Tân Triều, Thanh Trì, Hà Nội;
-   Căn cứ Văn bản số: 8602/SXD-TĐ ngày 29/10/2014 của Sở Xây dựng thành phố Hà Nội Về việc: Tham gia thẩm định thiết kế cơ sở công trình thuộc dự án : Tổ hợp thương mại, siêu thị, văn phòng và nhà ở để bán (Eco – Green City); Địa điểm xây dựng: lô đất ký hiệu CT4 và CT9 Khu đô thị mới Tây Nam Kim Giang I xã Tân Triều, huyện Thanh Trì, Hà Nội;
-    Căn cứ Văn số 3408/BXD-HĐXD ngày 24/12/2014 của Bộ Xây Dựng Về việc miễn giấy phép xây dựng công trình thuộc dự án xây dựng Tổ hợp thương mại, siêu thị, văn phòng và nhà ở để bán (Eco – Green City); tại ô đất ký hiệu CT4, CT9 thuộc Khu đô thị mới Tây Nam Kim Giang I;
-  Căn cứ Quyết định số: 7102/QĐ-UBND ngày 26/12/2014 của UBND thành phố Hà Nội Về việc: Phê duyệt đơn giá thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của Dự án Tổ hợp thương mại, siêu thị, văn phòng và nhà ở để bán (Eco – Green City) tại ô đất ký hiệu CT4 và CT9 Khu đô thị mới Tây Nam Kim Giang I, xã Tân Triều, huyện Thanh Trì, Hà Nội của Công ty TNHH Bất động sản và Xây dựng Việt Hưng và Công ty cổ phần xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng;
-   Căn cứ vào Hợp đồng thuê đất số: 62/HĐTĐ ngày 03/02/2015 giữa Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội với Công ty TNHH Bất động sản và Xây dựng Việt Hưng, Công ty cổ phần xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng;
-    Căn cứ vào Văn bản số 1218/UBND-XDGT của UBND thành phố Hà Nội ngày 13/02/2015 Về việc uỷ quyền, giao cho Công ty TNHH Bất động sản và Xây dựng Việt Hưng (là đơn vị đồng chủ đầu tư) tiếp tục chịu trách nhiệm trong việc thu xếp nguồn vốn, triển khai các thủ tục đầu tư xây dựng công trình, thực hiện công tác bán hàng, kinh doanh sản phẩm,… và chịu trách nhiệm quản lý vận hành, khai thác sau đầu tư dự án theo quy dịnh của pháp luật;

-     Căn cứ nhu cầu và khả năng của hai bên;

Hôm nay, ngày….. tháng …..năm 20…... tại Văn phòng Công ty TNHH Bất động sản và Xây dựng Việt Hưng, chúng tôi gồm:

BÊN A: BÊN BÁN NHÀ Ở (SAU ĐÂY GỌI TẮT LÀ BÊN BÁN): CÔNG TY TNHH BẤT ĐỘNG SẢN VÀ XÂY DỰNG VIỆT HƯNG.
- Người đại diện (Ông): Nguyễn Đức Cử  Chức vụ: Chủ tịch HĐTV kiêm Giám đốc (Người đại diện theo pháp luật của công ty)
- Địa chỉ                   : Tầng 2, Số 39, phố Phan Chu Trinh, phường Phan Chu Trinh, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.
- Điện thoại               : 04 39335812                   Fax: 04 39335137
- Mã số thuế             : 0106378909
- Tài khoản               : 4111 11100 1919 704 9999
- Tại                         : Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt – Chí nhánh Đông
                                      Đô, PGD Cầu Giấy.
BÊN B: BÊN MUA NHÀ Ở (SAU ĐÂY GỌI TẮT LÀ BÊN MUA):
- Ông (Bà)                :……………………………………………………………..
- Số CMND              :…….……Ngày cấp:………..     Nơi cấp: ……………
- Mã số thuế             : …………………………………………………………….
- Hộ khẩu thường trú          :……………………………………………………………..
- Địa chỉ liên hệ        : ……………………………………………………………..
- Điện thoại               : ……………………………………………………………..

Bên mua công nhận rằng trong trường hợp Bên mua có từ hai cá nhân trở lên thì mọi dẫn chiếu đến Bên mua trong Hợp đồng này có nghĩa là từng người trong số họ và các nghĩa vụ trách nhiệm của Bên mua theo đây đều là nghĩa vụ liên đới. Bên bán không có nghĩa vụ phải xác định nghĩa vụ của từng người thuộc Bên mua nhưng Bên bán có thể yêu cầu riêng từng người thuộc Bên mua thực hiện nghĩa vụ theo Hợp đồng.
Sau khi thỏa thuận Hai bên thống nhất ký Hợp đồng mua bán Căn hộ tại Dự án  “Tổ hợp thương mại, siêu thị, văn phòng và nhà ở để bán (Eco – Green City)” tại ô đất ký hiệu CT4 và CT9 Khu đô thị mới Tây Nam Kim Giang I, xã Tân Triều, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội với các điều kiện và điều khoản sau:

ĐỊNH NGHĨA VÀ DIỄN GIẢI
Các cụm từ được liệt kê dưới đây trong Hợp đồng sẽ được hiểu/quy định như sau:
1.   “Căn hộ” là một căn hộ được xây dựng theo cấu trúc kiểu khép kín theo thiết kế đã được phê duyệt thuộc nhà chung cư do Công ty TNHH Bất động sản và Xây dựng Việt Hưng đầu tư xây dựng với các đặc điểm được mô tả tại tại Phụ lục 1 của Hợp đồng này;
2.   “Diện tích” là phần diện tích của Căn hộ được xác định theo Phụ lục 1 đính kèm Hợp đồng này;
3.   Nhà chung cư” là toàn bộ nhà chung cư có căn hộ mua bán do Công ty TNHH Bất động sản và Xây dựng Việt Hưng làm chủ đầu tư, bao gồm các căn hộ, diện tích kinh doanh, thương mại.... và các công trình tiện ích chung của Nhà chung cư thuộc Dự án “Tổ hợp thương mại, siêu thị, văn phòng và nhà ở để bán (Eco – Green City)” tại ô đất ký hiệu CT4 và CT9 Khu đô thị mới Tây Nam Kim Giang I, xã Tân Triều, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội.
4.   “Tổng giá bán Căn hộ” là mức giá hai bên đã thỏa thuận, nêu tại Điều 2.1 và Phụ lục 2 của Hợp đồng này. Tổng Giá bán Căn hộ bao gồm Giá bán căn hộ tính theo đơn giá, thuế giá trị gia tăng, nhưng chưa bao gồm các khoản phí bảo trì căn hộ, thuế, phí, lệ phí, và chi phí khác mà Bên mua sẽ phải thanh toán theo quy định tại Hợp đồng này và/hoặc theo quy định của Nhà nước;
5.   “Giấy chứng nhận” là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với Căn hộ theo quy định Pháp luật;
6.   “Hợp đồng” là bản Hợp đồng này cùng tất cả các Phụ lục kèm theo nhằm mục đích giải thích, mô tả chi tiết và/hoặc bổ sung sửa đổi các quy định trong Hợp đồng tại từng thời điểm, cũng như các hồ sơ, tài liệu đính kèm.
7.   “Ngày bàn giao dự kiến” là ngày Bên bán dự kiến hoàn thành việc đầu tư xây dựng để bàn giao Căn hộ cho Bên mua. Ngày bàn giao dự kiến được quy định tại điều 4.1 Hợp đồng.
8.   “Ngày bàn giao thực tế” là ngày thực tế Bên mua tiếp nhận Căn hộ trong khoảng thời gian được quy định tại thông báo bàn giao. Trong trường hợp Bên mua không đến nhận bàn giao Căn hộ hoặc từ chối nhận bàn giao Căn hộ trong khoảng thời gian hợp lệ được quy định tại Thông báo bàn giao, ngày bàn giao thực tế sẽ được tính là ngày cuối cùng của thời hạn bàn giao như được quy định trong thông báo bàn gia.
9.   “Nội quy Quản lý và sử dụng nhà chung cư” là tổng hợp các quy định chung cho các hộ gia đình tại Nhà chung cư, theo mẫu tại Phụ lục 4 đính kèm Hợp đồng, cùng tất cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có) của Nội quy tại từng thời điểm;
10.   “Phần sở hữu riêng của Bên mua Căn hộ”: là diện tích sử dụng riêng của căn hộ mua bán. Khi tính tổng giá bán căn hộ quy định tại Phụ lục 2 đính kèm Hợp đồng này thì diện tích sử dụng riêng được tính theo cách đo từ tim tường đến tim tường (bao gồm cả diện tích ban công, logia và hệ thống trang thiết bị kỹ thuật sử dụng riêng gắn liền với Căn hộ). Khi khách hàng được cấp Giấy chứng nhận thì diện tích sử dụng riêng sẽ được tính theo cách đo thông thủy quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BXD ngày 20/02/2014 của Bộ Xây dựng;
11.   “Phần sở hữu riêng của Bên bán Căn hộ” là phần diện tích, cơ sở hạ tầng, tài sản, công trình tiện ích thuộc Nhà chung cư do Bên bán bỏ vốn đầu tư nhưng Bên bán không bán mà giữ lại để sử dụng hoặc kinh doanh. Việc khai thác, sử dụng các tài sản này do Bên bán toàn quyền quyết định theo thiết kế được phê duyệt và phù hợp với quy định pháp luật;
12.   “Phần sở hữu và sử dụng chung” là các diện tích và tài sản tại Nhà chung cư Bên mua đựơc sử dụng chung với các chủ sở hữu khác phù hợp theo Bản Nội quy Quản lý và Sử dụng nhà chung cư và các quy định của pháp luật;
13.   “Thông báo Bàn giao” là văn bản thông báo của Bên bán gửi cho Bên mua theo Điều 5.1 của Hợp đồng này, trong đó yêu cầu Bên mua nhận bàn giao Căn hộ trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày Bên mua nhận được thông báo đó và nêu rõ khoản tiền thanh toán mà Bên mua phải trả khi nhận bàn giao;
14.   “Thời hạn bàn giao” là khoảng thời gian hợp lệ để Bên mua đến nhận bàn giao Căn hộ và được ghi trong Thông báo bàn giao.
15.    “Kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư” là khoản tiền  mà các Bên có nghĩa vụ phải đóng góp đối với phần sở hữu riêng của mình để phục vụ cho việc bảo trì phần sở hữu chung trong nhà chung cư;
16.   Dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư” là các dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư, bao gồm việc quản lý, vận hành nhằm đảm bảo cho nhà chung cư hoạt động bình thường;
17.   Bảo trì nhà chung cư” là việc duy tu, bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất nhà ở và thiết bị xây dựng công nghệ gắn với nhà chung cư đó nhằm duy trì chất lượng nhà chung cư;
18.   Doanh nghiệp quản lý vận hành nhà chung cư” là đơn vị thực hiện việc quản lý, vận hành nhà chung cư sau khi nhà chung cư được xây dựng xong và đưa vào sử dụng;
19.   Sự kiện bất khả kháng” là sự kiện xảy ra một cách khách quan mà mỗi Bên hoặc các Bên trong hợp đồng này không thể lường trước được và không thể khắc phục được để thực hiện các nghĩa vụ của mình theo hợp đồng này, mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép. Các trường hợp được coi là sự kiện bất khả kháng được các Bên nhất trí thỏa thuận cụ thể tại Điều 14 của hợp đồng này;
20.   "Giấy chứng nhận" là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho Bên Mua căn hộ theo quy định của pháp luật đất đai;

ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG CỦA HỢP ĐỒNG

1.1       Bên bán đồng ý bán và Bên mua đồng ý mua 01 Căn hộ thuộc Dự án “Tổ hợp thương mại, siêu thị, văn phòng và nhà ở để bán (Eco – Green City)” tại ô đất ký hiệu CT4 và CT9 Khu đô thị mới Tây Nam Kim Giang I, xã Tân Triều, huyện Thanh Trì, Hà Nội theo các điều kiện và điều khoản quy định trong Hợp đồng.

1.2       Các thông tin chi tiết về Căn hộ sẽ được nêu tại Phụ lục 1 kèm theo Hợp đồng .


ĐIỀU 2: TỔNG GIÁ BÁN CĂN HỘ
2.1  Tổng giá bán căn hộ: (Theo cách tính  tim tường đến tim trường)
          2.1.1 Tổng giá bán căn hộ bao gồm: Giá bán căn hộ tính theo đơn giá mỗi mét vuông, thuế giá trị gia tăng tương ứng 10% giá bán căn hộ.
          2.1.2 Tổng giá bán căn hộ tại thời điểm ký hợp đồng là: …. VNĐ
(Bằng chữ: …. .)
Trong đó bao gồm các khoản như sau:
+ Đơn giá bán căn hộ: …. VNĐ/m2
+ Giá bán căn hộ tính theo đơn giá tại thời điểm ký hợp đồng:
….m2 x …VNĐ/m2=… VNĐ
+ Thuế VAT (10%): …. VNĐ
+ Kinh phí bảo trì (tính trước thuế): …. VNĐ. Khoản kinh phí này được chuyển vào tài khoản riêng để bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư.
2.2  Tổng giá bán căn hộ: (Theo cách tính thông thuỷ)
          2.2.1 Tổng giá bán căn hộ bao gồm: Giá bán căn hộ tính theo đơn giá mỗi mét vuông, thuế giá trị gia tăng tương ứng 10% giá bán căn hộ.
          2.2.2 Tổng giá bán căn hộ tại thời điểm ký hợp đồng là: ….
(Bằng chữ: …. .)
Trong đó bao gồm các khoản như sau:
+ Đơn giá bán căn hộ: …. VNĐ/m2
+ Giá bán căn hộ tính theo đơn giá tại thời điểm ký hợp đồng:
….m2 x …VNĐ/m2=… VNĐ
+ Thuế VAT (10%): …. VNĐ
+ Kinh phí bảo trì 2% (tính trước thuế): …. VNĐ. Khoản kinh phí này được chuyển vào tài khoản riêng để bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư.
2.3  Phương thức thanh toán:
2.3.1  Đồng tiền thanh toán: Đồng tiền Việt Nam.
2.3.2  Hình thức thanh toán: Tiền mặt hoặc chuyển khoản vào tài khoản của bên bán (được nêu tại Điều 3 mục 3.2 của hợp đồng). Các khoản chi phí ngân hàng, phí chuyển tiền và phí tương tự phải trả hoặc phải tính liên quan đến khoản thanh toán trên do bên mua chịu.
2.3.3 Tiến độ thanh toán: Việc thanh toán sẽ được chia làm 05 đợt như sau:
-  Đợt 1: Trước khi hoặc tại thời điểm hai bên ký hợp đồng này, bên mua đã thanh toán cho bên bán số tiền …………..VNĐ, tương ứng với:
+ 25% (Hai mươi lăm phần trăm) giá bán căn hộ;
+ Thuế GTGT tương ứng; …..............................
-  Đợt 2: Trong vòng 05 ngày khi xây thô xong đến sàn tầng 10, bên mua thanh toán cho bên bán tiếp số tiền  …………...VNĐ, tương ứng với:
+ 20 % (Hai mươi phần trăm) giá bán căn hộ;
+ Thuế GTGT tương ứng; ………………………………….
-  Đợt 3: Trong vòng 05 ngày khi xây thô xong đến sàn tầng 20, bên mua thanh toán cho bên bán tiếp số tiền  …………...VNĐ, tương ứng với:
+ 20 % (Hai mươi phần trăm) giá bán căn hộ;
+ Thuế GTGT tương ứng; ………………………………
-  Đợt 4: Trong vòng 05 ngày khi cất nóc, bên mua thanh toán cho bên bán tiếp số tiền  ………………..VNĐ, tương ứng với:
+ 5 % (Năm phần trăm) giá bán căn hộ;
+ Thuế GTGT tương ứng;…………………………………….
-  Đợt 5 ( đợt cuối cùng): Vào thời điểm 07 ngày trước khi bàn giao căn hộ, bên mua thanh toán nốt cho bên bán với số tiền ……………… VNĐ, tương ứng với:
+ 30% (Ba mươi phần trăm) giá bán căn hộ;
+ Thuế GTGT tương ứng; …………………………..
+ 2% (Hai phần trăm) của kinh phí bảo trì tính trên tổng giá tiền đã bán căn hộ sau 05 đợt thanh toán; với số tiền …………………………… VNĐ.
+ Kinh phí đóng góp cho quản lý vận hành nhà chung cư trong 12 tháng tại thời điểm bàn giao căn hộ. Mức phí này do Chủ đầu tư tạm tính nhưng không vượt quá mức phí theo quy định của Nhà nước và được quyết toán lại sau khi toà nhà đi vào hoạt động ổn định.
2.4  Diện tích bán hàng có thể thay đổi, mức thay đổi thoả thuận chung là 05% (năm phần trăm) trên tổng diện tích bán hàng được ký kết. Hai bên thoả thuận thanh toán theo số liệu thực tế diện tích thông thuỷ khi bàn giao căn hộ.
2.5   Tổng giá bán Căn hộ bao gồm các chi phí sau:
a)       Giá bán Căn hộ tính theo đơn giá;
b)      Thuế GTGT;
c)       Giá trị quyền sử dụng đất của phần diện tích đất mà Bên mua có quyền sử dụng chung;
2.6   Tổng giá bán Căn hộ chưa bao gồm các khoản phí, chi phí khác mà Bên mua có thể phải nộp như:
a)       Lệ phí trước bạ và các khoản phí, lệ phí khác theo quy định của nhà nước khi làm
b)      Thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận;
c)       Phí bảo trì toà nhà chung cư theo quy định của Pháp luật được nộp trước khi bàn giao căn hộ.
d)      Phí quản lý hàng tháng theo quy định tại nội quy quản lý và sử dụng nhà chung cư;
e)       Các khoản phí dịch vụ điện, nước, điện thoại, internet và các dịch vụ tiện ích khác theo thực tế sử dụng của Bên mua;
f)        Các khoản thuế, phí lệ phí áp dụng đối với việc sở hữu Căn hộ theo các quy định của pháp luật tại từng thời điểm.

ĐIỀU 3: THANH TOÁN

3.1  Phương thức và lịch biểu thanh toán Tổng giá bán Căn hộ được quy định tại mục 2.1 Điều 2 theo Hợp đồng này.

3.2  Mọi khoản thanh toán theo Hợp đồng này sẽ được thực hiện bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản vào tài khoản ngân hàng của Bên bán như sau:

- Công ty TNHH Bất động sản và Xây dựng Việt Hưng.
- Số Tài khoản : 000 46626 8888
- Tại: Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt – Chi nhánh Đông Đô, PGD Cầu Giấy.
3.3 Trong trường hợp Bên mua thanh toán bất kỳ khoản tiền nào theo Hợp đồng này bằng chuyển khoản, Bên bán sẽ chỉ xem như đã nhận được khoản tiền đó sau khi số tiền chuyển khoản đã được ghi có vào tài khoản của Bên bán. Tất cả các khoản phí ngân hàng, phí chuyển khoản hoặc các khoản phí tương tự phải trả hoặc phải tính trên khoản thanh toán đó sẽ do Bên mua chịu.

Trước ngày đến hạn của mỗi đợt thanh toán, Bên bán sẽ gửi một Thông báo cho Bên mua về khoản thanh toán đến hạn. Đồng thời, Bên mua có nghĩa vụ căn cứ lịch thanh toán đã thỏa thuận tại Hợp đồng để thực hiện nộp tiền bằng chuyển khoản hoặc bằng tiền mặt tại Ngân hàng theo Điều 3 mục 3.2 ngân hàng cung cấp cho Bên nộp tiền bản xác nhận số tiền đã nộp.

          Bên mua có thể đến bất cứ Chi nhánh, Phòng giao dịch nào của Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt (LienVietPostBank) để nộp tiền vào tài khoản Bên bán và lấy xác nhận gửi lại bản copi cho Phòng Kế toán Công ty TNHH Bất động sản và Xây dựng Việt Hưng.

Hai bên thống nhất: tùy từng trường hợp, Bên bán có quyền từ chối xác nhận việc Bên mua đã hoàn thành nghĩa vụ thanh toán và/hoặc yêu cầu Bên mua thanh toán bổ sung số tiền còn thiếu, tiền lãi, tiền phạt vi phạm, các khoản phí, lệ phí mà Bên mua phải trả ..… và/hoặc áp dụng các chế tài phạt vi phạm kể cả việc chấm dứt Hợp đồng, khi xảy ra một trong các sự kiện sau đây:

i. Bên mua chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán các khoản thanh toán đến hạn;
ii. Bên mua thanh toán thiếu số tiền phải trả của các đợt thanh toán;
iii. Bên mua chưa thanh toán khoản tiền lãi do vi phạm nghĩa vụ thanh toán, các khoản thuế, phí, lệ phí khác mà Bên mua phải trả.
3.4 Phạt chậm thanh toán :
i. Trường hợp Bên mua chậm thanh toán giai đoạn theo tiến độ quy dịnh tại Điều 2 Hợp đồng này phải làm đơn gửi Bên bán, và phải được sự đồng ý bằng văn bản của Bên bán. Bên mua phải trả lãi suất cho khoản tiền đến hạn thanh toán và số ngày được tính từ thời điểm Bên mua phải thanh toán cho đến khi Bên mua hoàn thành nghĩa vụ thanh toán theo lãi suất Bên bán yêu cầu.
ii. Quá thời hạn cam kết hoàn thành nghĩa vụ thanh toán theo đơn mà Bên mua gửi cho Bên bán (không quá 30 ngày) mà Bên mua không thực hiện, Bên bán có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và Bên mua sẽ không có bất cứ quyền khiếu kiện nào liên quan. Trong trường hợp này Bên mua sẽ bị phạt số tiền là 10% (Mười phần trăm) trên Tổng giá bán căn hộ, đồng thời Bên mua phải chịu bồi thường các tồn hại thực tế mà Bên mua gây ra cho Bên bán. Bên bán có quyền trừ khoản phạt nói trên vào các khoản tiền trả trước mà Bên mua đã thanh toán cho Bên bán và chỉ hoàn trả cho Bên mua số tiền còn lại (Nếu có) trong thời hợp Bên bán đã bán được căn hộ đó.

ĐIỀU 4: BÀN GIAO VÀ CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG CĂN HỘ
4.1 Thời gian xây dựng, hoàn thiện và bàn giao Căn hộ dự kiến (ngày bàn giao dự kiến) là ……… tháng kể từ ngày Hợp đồng mua bán căn hộ này được ký kết. Chi tiết về tiến độ xây dựng và thời hạn bàn giao sẽ được quy định tại Phụ lục 3 của Hợp đồng.
4.2 Các Bên bằng văn bản này thống nhất rằng, thời gian bàn giao Căn hộ có thể được gia hạn nhưng không quá 03 (ba) tháng so với Ngày bàn giao dự kiến trên đây.Trong trường hợp này, Bên bán phải có văn bản Thông báo gia hạn thời hạn bàn giao gửi Bên mua ít nhất 01 (một) tháng trước Ngày bàn giao dự kiến, trong đó nêu rõ lý do cho Bên mua. Thông báo này được coi như một văn bản hợp lệ để miễn trừ trách nhiệm của Bên bán do chậm tiến độ bàn giao.
4.3 Chậm nhất 10 (mười) ngày làm việc trước Ngày bàn giao dự kiến, Bên bán sẽ gửì Thông báo Bàn giao và liên lạc với Bên mua để ấn định ngày Bên mua đến nhận bàn giao thực tế. Trường hợp sau 30 (ba mươi) ngày kể từ Ngày bàn giao dự kiến và Bên bán đã có Thông báo Bàn giao đến lần thứ 02 (hai) gửi cho Bên mua mà̉ Bên mua không liên hệ kiểm tra và làm thủ tục nhận bàn giao Căn hộ hoặc không nhận Căn hộ khi Căn hộ đã đủ điều kiện bàn giao mà không có lý do chinh đáng,́ Bên bán có quyền đơn phương chấm dứt việc thực hiện Hợp đồng, áp dụng các chế tài phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và chào bán Căn hộ cho bất kỳ bên thứ ba nào, theo quy định tại Điều 4.7 và 9.2 Hợp đồng.̣
4.4 Căn hộ đủ điều kiện để bàn giao khi:
a) Căn hộ đã được xây dựng phù hợp theo hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt (không tính đến các khiếm khuyết xây dựng (nếu có) được chấp thuận theo quy định củạ pháp luật về xây dựng);
b) Căn hộ đã được sẵn sàng kết nối với hệ thống cấp điện, nước chung của Nhà chung cư (không kể các công trình tiện ích thuộc Nhà chung cư như sân vườn, hành lang… đang được Bên bán tiếp tục hoàn thiện).
4.5 Khi Căn hộ đã đủ điều kiện để bàn giao, Bên mua phải thực hiện các nghĩa vụ tiếp theo của mình mà không có lý do từ chối (nghĩa vụ thanh toán, nghĩa vụ nhận nhà).
4.6 Khi Bên mua đã thanh toán Tổng Giá bán Căn hộ đúng theo thời hạn thỏa thuận, vào Ngày bàn giao thực tế, Bên bán và Bên mua sẽ ký Biên bản bàn giao.
4.7 Trong vòng 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày đến hạn bàn giao và Bên bán đã gửi Thông báo cho Bên mua về việc bàn giao nhà 02 (hai) lần bằng văn bản, nếu Bên mua không liên hệ kiểm tra và nhận bàn giao Căn hộ hoặc không nhận Căn hộ khi Căn hộ đã đủ điều kiện bàn giao mà không có lý do chính đáng được Bên bán xác nhận đồng ý, Bên bán có quyền đơn phương chấm dứt việc thực hiện Hợp đồng, áp dụng các chế tài phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và chào bán Căn hộ cho bất kỳ bên thứ ba nào, theo quy định trong Hợp đồng này
4.8 Trong các trường hợp :
a. Bên mua không ký hoặc không ghi rõ các yêu cầu sửa chữa, khắc phục (nếu có) vào Biên bản bàn giao Căn hộ;
b. Bên mua hoặc người được ủy quyền của Bên mua không đến nhận bàn giao trong thời hạn quy định tại Thông báo bàn giao mà không phải do ṣự kiện bất khả kháng ;
Bên mua sẽ tự chịu trách nhiệm về mọi rủi ro, thiệt hại (nếu có) đối với Căn hộ nếu nguyên nhân của những rủi ro, thiệt hại này không phải do lỗi của Bên bán; đồng thời tự thực hiện các nghĩa vụ và trách nhiệm liên quan đến Căn hộ, bao gồm cả các nghĩa vụ tài chính như : việc thanh toán các phí về nhà ở, quản lý nhà ở được áp dụng, kể từ ngày bàn giao quy định trong Thông báo bàn giao.
4.9 Trước khi Căn hộ được bàn giao cho Bên mua theo Điều 4 này, Bên mua sẽ không có quyền vào hoặc cư trú hoặc sử dụng Căn hộ nếu không được Bên bán đồng ý trước. Bên bán được bảo lưu quyền sở hữu, quyền sử dụng Căn hộ cho đến khi Bên mua hoàn tất việc thanh toán và thực hiện các nghĩa vụ đến hạn khác trong Hợp đồng.

ĐIỀU 5: ĐĂNG KÝ QUYỀN SỞ HỮU CHO BÊN MUA
5.1 Sau khi Bên mua đã thực hiện xong nghĩa vụ thanh toán và các bên đã ký Biên bản bàn giao nhà, trong vòng 30 ngày Bên bán sẽ tiến hành các thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu Căn hộ đứng tên Bên mua. Bên bán sẽ nỗ lực thực hiện và thúc đẩy tiến độ việc cấp Giấy chứng nhận trong khả năng sớm nhất có thể . Tuy nhiên, thủ tục, trình tự xin cấp Giấy chứng nhận phải căn cứ theo quy định pháp luật và tùy thuộc sự xét duyệt của cơ quan thẩm quyền cũng như phụ thuộc vào việc chấp hành các quy định và thực hiện nghĩa vụ tài chính của Bên mua.
5.2 Tại thời điểm ký kết Hợp đồng này, Bên mua xác nhận với Bên bán rằng Bên mua đủ điều kiện được sở hữu Căn hộ theo quy định của pháp luật Việt Nam. Bên mua đồng ý rằng Bên bán sẽ không có bất cứ nghĩa vụ hoặc trách nhiệm nào nếu Bên mua không đủ điều kiện để sở hữu nhà ở tại thời điểm Bên bán tiến hành thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận, dù là do hệ quả của một thay đổi về luật hoặc bất cứ lý do nào khác. Trường hợp này, trong vòng 30 (ba mươi ) ngày kể từ ngày Bên bán yêu cầu, Bên mua phải tiến hành chuyển Hợp đồng lại cho bên khác đủ điều kiện sở hữu hoặc người đại diện theo pháp luật của Bên mua(trong trường hợp cần người đại diện ) có trách nhiệm phối hợp với Bên bán để giải quyết. Quá thời hạn này, Bên bán, tùy theo quyết định của mình, có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng với Bên mua.
5.3 Bên mua có trách nhiệm phối hợp với Bên bán trong việc tiến hành việc xin cấp Giấy chứng nhận đối với Căn hộ, bao gồm các trách nhiệm như:
a) Đảm bảo tư cách pháp lý để được cấp Giấy chứng nhận kể từ thời điểm ký kết Hợp đồng này và trong suốt quá trình làm thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận;
b) Cung cấp đầy đủ và đúng hạn các giấy tờ quy định tại hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và/hoặc yêu cầu của Bên bán;
c) Hiện diện đúng thời gian, địa điểm theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và/hoặc theo yêu cầu của Bên bán;
d) Nộp các chi phí, lệ phí, thuế theo quy định của Nhà nước liên quan đến việc đăng ký Giấy chứng nhận.
5.4 Nếu Bên mua không hoàn thành hoặc chậm trễ trong việc phối hợp với Bên bán để hoàn tất các thủ tục xin Giấy chứng nhận, Bên mua sẽ phải chịu mọi rủi ro, chi phí và trách nhiệm phát sinh.
5.5 Sau khi Giấy chứng nhận được cấp, Bên bán giao cho Bên mua, hoặc bên do Bên mua ủy quyền hợp pháp, bản chính Giấy chứng nhận, nếu Bên mua đã hoàn tất mọi nghĩa vụ đến hạn theo Hợp đồng.

ĐIỀU 6: CHUYỂN NHƯỢNG CHO BÊN THỨ 3:
6.1 Bên bán có quyền chuyển nhượng, chuyển giao các quyền của mình như: quyền thu nợ bằng các hình thức hợp pháp (cầm cố, thế chấp, chuyển nhượng, ủy quyền…) hoặc quyền lợi đối với Căn hộ cho một bên thứ ba với điều kiện là: (i) việc chuyển nhượng, chuyển giao hoặc biện pháp bảo đảm đó không ảnh hưởng bất lợi đến quyền và lợi ích của Bên mua theo Hợp đồng này; (ii) Bên bán có văn bản thông báo và tiếp nhận các ý kiến phản hồi của Bên mua làm cơ sở xem xét, điều chỉnh và thỏa thuận với Bên mua về việc chuyển nhượng, chuyển giao.
6.2 Bên mua có thể chuyển nhượng lại các quyền và nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này cho một bên thứ ba (Bên nhận chuyển nhượng ) được quyền sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật Việt Nam, nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:̉
a)     Bên mua đã thực hiện việc thanh toán trước thời điểm chuyển nhượng theo lịch thanh toán quy định tại Điều 3 và Phụ lục 2 của Hợp đồng này;
b)    Bên mua đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo Hợp đồng tính tới thời điểm yêu cầu chuyển nhượng.
c)     Việc chuyển nhượng không bị ngăn cấm theo quy định của pháp luật; không bị cản trở bởi bất kỳ bên thứ ba nào mà Bên bán xét thấy có quyền và nghĩa vụ liên quan đến việc chuyển nhượng;
d)    Căn hộ và/hoặc Hợp đồng không bị cầm cố, thế chấp.
e)     Văn bản chuyển nhượng giữa Bên mua và Bên nhận chuyển nhượng phải quy định rõ: Bên nhận chuyển nhượng sẽ kế thừa các quyền và trách nhiệm của Bên mua theo Hợp đồng này, các Phụ lục đính kèm, và các quy định khác đang áp dụng đối với Bên mua và/hoặc với Căn hộ;
f)      Bên mua và bên nhận chuyển nhượng tự thỏa thuận và hoàn thành trách nhiệm nộp mọi khoản phí, thuế và chi phí khác liên quan đến việc chuyển nhượng trước khi được Bên bán ký xác nhận đồng ý vào văn bản chuyển nhượng;
g)    Tuân thủ theo đúng quy trình Chuyển nhượng như sau:
1.     Bên mua và Bên thứ ba ký kết văn bản chuyển nhượng Hợp đồng mua bán nhà ở theo mẫu được Bên bán cung cấp phù hợp theo quy định của pháp luật tại phòng công chứng hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
2.     Bên mua hoặc Bên nhận chuyển nhượng (tùy theo thỏa thuận giữa hai bên) làm thủ tục nộp thuế thu nhập cá nhân cho Bên mua theo quy định của pháp luật, tại Chi cục thuế địa phương nơi có bất động sản hoặc nộp cho Bên bán (trong trường hợp Bên bán được Cục thuế địa phương ủy nhiệm thu) để thay mặt Bên mua làm thủ tục với Chi cục thuế địa phương̣. Nếu việc chuyển nhượng Hợp đồng thuộc diện được miễn thuế thu nhập, các bên phải có giấy tờ xác nhận về việc miễn thuế thu nhập của cơ quan thuế;
3.     Sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo quy định, Bên nhận chuyển nhượng nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị chuyển nhượng Hợp đồng, gồm: Bản sao biên lai thuế thu nhập cá nhân hoặc giấy tờ chứng minh về việc miễn thuế thu nhập của cơ quan thuế; bản sao Hợp đồng mua bán và bản gốc văn bản chuyển nhượng Hợp đồng đã có chứng nhận của công chứng - để Bên bán xác nhận vào văn bản chuyển nhượng này. Trong thời hạn tối đa là 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Bên nhận chuyển nhượng, Bên bán có trách nhiệm xác nhận vào văn bản chuyển nhượng Hợp đồng và giao lại cho Bên nhận chuyển nhượng.
Kể từ ngày Bên bán xác nhận vào văn bản chuyển nhượng Hợp đồng, Bên bán chấm dứt giao dịch với Bên mua và trực tiếp giao dịch với Bên nhận chuyển nhượng.
6.3 Khi Bên bán đang thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đối với Căn hộ, Bên mua không được chuyển nhượng cho bên thứ ba, trừ trường hợp được Bên bán đồng ý.
6.4 Bên mua và bên nhận chuyển nhượng của Bên mua cam kết rằng Bên bán không chịu trách nhiệm đối với bất kỳ nghĩa vụ nào về việc kê khai và nộp thuế thu nhập của Bên mua phát sinh từ việc chuyển nhượng Hợp đồng.
6.5 Bên mua toàn quyền thực hiện việc Chuyển nhượng Căn hộ theo quy định của pháp luật sau khi được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

ĐIỀU 7: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN
7.1 Quyền và nghĩa vụ của Bên bán:
7.1.1 Quyền của Bên bán:
a)     Yêu cầu Bên mua thanh toán đầy đủ, đúng hạn số tiền mua Căn hộ quy định của Hợp đồng này;
b)    Yêu cầu Bên mua nhận Căn hộ đúng thời hạn ghi trong thông báo bàn giao;
c)     Yêu cầu Bên mua thực hiện đầy đủ và nghiêm túc các nội dung quy định trong “Nội quy quản lý và sử dụng nhà chung cư” cùng các quy định liên quan khác do Bên bán và Ban quản trị khu chung cư và/hoặc các cơ quan có thẩm quyền quy định hoặc các sửa đổi, bổ sung của các văn bản này tại từng thời điểm;
d)    Yêu cầu Bên mua thanh toán đầy đủ, đúng hạn các khoản phí dịch vụ, chi phí khác phát sinh trong quá trình quản lý, sử dụng Căn hộ theo quy định của Hợp đồng quản lý và bảo trì Nhà chung cư;
e)     Có quyền tiếp cận Căn hộ vì mục đích xây dựng, bảo hành, bảo trì và /hoặc mục đích pháp lý theo quy định tại Nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư, kể cả sau khi Căn hộ đã được bàn giao cho Bên mua ;
f)      Bên bán không có trách nhiệm liên đới đối với các khiếu nại, thiệt hại của Bên mua sau khi đã thông báo cho Bên mua về việc các nhà cung cấp ngừng cung cấp điện, nước và các dịch vụ tiện ích khác do lỗi của Bên mua gây ra và/hoặc Bên mua vi phạm nghiêm trọng Nội quy quản lý và sử dụng nhà chung cư đã được các bên thống nhất;
g)    Phạt vi phạm khi Bên mua vi phạm nghĩa vụ theo Hợp đồng;
h)    Chấm dứt Hợp đồng theo quy định tại Điều 9 của Hợp đồng này.
7.1.2 Nghĩa vụ của Bên bán:
a)     Xây dựng hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng theo quy hoạch tổng thể đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; nguồn điện, nước sinh hoạt sẽ do Bên bán cung cấp cho Bên mua; đảm bảo khi bàn giao, Bên mua có thể sử dụng và sinh hoạt bình thường;
b)    Hoàn thành mọi nghĩa vụ tài chính liên quan đến quyền sử dụng đất xây dựng Nhà chung cư có Căn hộ và thực hiện các thủ tục để được phép xây dựng công trình;
c)     Đảm bảo chất lượng Căn hộ, Nhà chung cư trong đó có Căn hộ theo đúng yêu cầu trong thiết kế công trình;
d)    Căn hộ được trang bị, lắp đặt đúng các thiết bị, vật liệu nêu tại Phụ lục 01 kèm theo Hợp đồng. Trong trường hợp vì lý do khách quan, Bên bán không thể cung cấp các vật liệu, thiết bi ̣theo đúng mô tả tại Hợp đồng này cho Bên mua, Bên bán phải đảm bảo thay thế các nguyên vật liệu, thiết bi ̣tương đương hoặc tốt hơn và phải thông báo cho Bên mua về sự thay đổi này để Bên mua có cơ sở nghiệm thu.
e)     Thiết kế Căn hộ và thiết kế công trình tuân các quy định về pháp luật xây dựng;
f)      Kiểm tra, giám sát việc xây dựng Căn hộ để đảm bảo chất lượng xây dựng, kiến trúc kỹ thuật và mỹ thuật theo đúng thiết kế, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành;
g)    Bảo quản Căn hộ đến thời điểm ban giao được ghi thông báo bàn giao cho Bên mua;
h)    Bảo hành đối với Căn hộ và Nhà chung cư có Căn hộ theo quy định nêu tại Điều 8 của Hợp đồng;
i)      Bàn giao Căn hộ đúng thời hạn kèm theo bản vẽ thiết kế tầng nhà có Căn hộ và thiết kế kỹ thuật liên quan đến Căn hộ. Trường hợp Bên bán vi phạm thời hạn hoàn thành xây dựng (ngoại trừ các trường hợp tại Điều 4, Bên bán sẽ phải chịu phạt theo quy định 9.3 của Hợp đồng)
j)      Thực hiện các thủ tục theo quy định của pháp luật hiện hành để xin cấp Giấy chứng nhận cho Bên mua sau Ngày bàn giao thực tế và Bên mua đã hoàn tất nghĩa vụ thanh toán;
k)    Thông báo bằng văn bản cho Bên mua bất kỳ sự thay đổi nào có liên quan hoặc ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện Hợp đồng;
l)      Có trách nhiệm tổ chức Hội nghị nhà chung cư lần đầu để thành lập Ban quản trị Nhà chung cư nơi có Căn hộ; thực hiện các nhiệm vụ của Ban quản trị khi chưa thành lập được Ban quản trị của Nhà chung cư đó;
m)  Hỗ trợ Bên mua và doanh nghiệp dịch vụ hoặc các nhà cung cấp dịch vụ giải quyết những vấn đề phát sinh (nếu có) giữa các bên trong quá trình quản lý, vận hành, sử dụng nhà chung cư.
7.2 Quyền và nghĩa vụ của Bên mua:
7.2.1 Quyền của Bên mua:
a.     Nhận bàn giao Căn hộ và hồ sơ tài liệu theo mô tả tại Điều 1 và Phụ lục 01 của Hợp đồng;
b.     Yêu cầu Bên bán giao Căn hộ đúng thời hạn đã thỏa thuận;
c.     Được sử dụng các công trình tiện ích và dịch vụ tại Nhà chung cư do doanh nghiệp dịch vụ cung cấp trực tiếp hoặc thông qua Bên bán sau khi nhận bàn giao Căn hộ;
d.     Chuyển nhượng Căn hộ/Hợp đồng theo quy định tại Điều 6 của Hợp đồng;
e.     Yêu cầu Bên bán thực hiện việc bảo hành Căn hộ theo quy định tại Điều 8 của Hợp đồng;
f.      Có quyền thuê Bên bán hoặc tự mình hoặc thuê cá nhân/tổ chức (trong trường hợp này, Bên mua phải thông báo trước bằng văn bản cho Bên bán trong thời hạn ít nhất 5 (năm) ngày làm việc và phải được sự đồng ý của Bên bán) để sửa chữa Căn hộ, với điều kiện:
1.     Không được thực hiện các sửa chữa, thay đổi trực tiếp hoặc gián tiếp ảnh hưởng đến kết cấu và kiến trúc bên ngoài của Căn hộ;
2.     Tuân thủ các quy định và yêu cầu của Bên bán trong quá trình thay đổi, sửa chữa, hoặc duy tu bảo dưỡng, trang trí Căn hộ khi đã được sự đồng ý bằng văn bản của Bên bán. Bên mua chịu hoàn toàn trách nhiệm cho mọi vấn đề phát sinh liên quan đến việc trang trí, sửa chữa, hoặc duy tu bảo dưỡng này.
g.     Yêu cầu Bên bán làm thủ tục nộp hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để cấp Giấy chứng nhận theo quy định pháp luật ;
h.     Chấm dứt Hợp đồng theo quy định của Hợp đồng này.
i.      Trong trường hợp Bên bán kéo dài Thời hạn bàn giao căn hộ, Bên mua cũng được quyền kéo dài thời hạn nộp tiền đợt thanh toán cuối cùng theo lịch thanh toán, tương ứng với thời gian gia hạn bàn giao của Bên bán và Bên bán không được áp dụng quy định tính điều chỉnh giá bán Căn hộ trong thời gian gia hạn này.
7.2.2 Nghĩa vụ của Bên mua:
a)     Đảm bảo tư cách pháp lý để thực hiện Hợp đồng này;
b)    Thanh toán đầy đủ và đúng hạn cho Bên bán toàn bộ các đợt thanh toán Tổng Giá bán Căn hộ, các khoản phí, lệ phí và chi phí phát sinh (nếu có) theo đúng quy định pháp luật, Hợp đồng này và các Phụ lục kèm theo ;
c)     Trường hợp Bên mua vay vốn để mua Căn hộ, Bên mua phải xuất trình văn bản cam kết của bên hỗ trợ vốn để thay mặt Bên mua thực hiện nghĩa vụ thanh toán với Bên bán;
d)    Nhận bàn giao Căn hộ đúng thời hạn bàn giao. Trường hợp Bên mua không thể đến nhận Căn hộ vào Ngày bàn giao được quy định trong Thông báo bàn giao, Bên mua phải có văn bản thông báo cho Bên bán chậm nhất sau 10 (mười) ngày kể từ ngày Bên bán gửi Thông báo bàn giao, với lý do chính đáng. Ngày bàn giao thực tế sẽ được điều chỉnh lại dựa trên Thông báo gia hạn bàn giao của Bên bán gửi cho Bên mua. Bên mua chỉ được gia hạn bàn giao một lần trong suốt thời hạn của Hợp đồng này;
e)     Tuân thủ các quy định của Hợp đồng này, Nội quy quản lý và sử dụng nhà chung cư cùng các quy định liên quan khác do Bên báǹ và/hoặc Ban quản tri ̣khu chung cư và /hoặc các cơ quan có thẩm quyền quy định tại từng thời điểm phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành;
f)      Sử dụng Căn hộ đúng mục đích sử dụng theo quy định tại Điều 1 và Phụ Lục 1 của Hợp đồng, trừ khi có sự đồng ý khác bằng văn bản của Bên bán và phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành;
g)    Cam kết nỗ lực phối hợp với Bên bán và chịu mọi khoản chi phí liên quan theo quy định khi tiến hành thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
h)    Quản lý Căn hộ kể từ thời điểm nhận bàn giao; thanh toán kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư (trông giữ tài sản, vệ sinh môi trường, bảo vệ, an ninh…), chi phí dịch vụ (điện, nước, truyền hình cáp, truyền hình về tinh, thông tin liên lạc…) và các nghĩa vụ khác theo quy định của Hợp đồng, Nội quy quản lý và sử dụng nhà chung cư, không phụ thuộc vào việc sau khi nhận bàn giao Bên mua đã sử dụng Căn hộ hay chưa;
i)      Tạo điều kiện thuận lợi để Bên bán và /hoặc Doanh nghiệp dịch vụ thực hiện việc bảo trì, quản lý, vận hành nhà chung cư;

ĐIỀU 8: BẢO HÀNH
8.1 Thời hạn bảo hành đối với Căn hộ là 60 (sáu mươi) tháng kể từ ngày bàn giao thực tế đối với những hư hỏng thuộc về kết cấu của Nhà chung cư (sàn, trần, mái, dầm, cột, tường, các phần ốp, lát, trát) và 12 (mười hai) tháng kể từ ngày bàn giao thực tế đối với những hư hỏng về các vật liệu và thiết bị khác của Căn hộ theo danh mục vật liệu, thiết bị bên trong và ngoài Căn hộ nêu tại phần B của phụ lục 1 đính kèm Hợp đồng, ngoại trừ các trường hợp sau đây:
a)   Các hư hỏng trên do hao mòn và khấu hao thông thường;
b)  Các hư hỏng trên do lỗi của Bên mua hoặc bất kỳ bên thứ ba nào khác gây ra;
c)   Các hư hỏng trên phát sinh do sự kiện bất khả kháng.
8.2 Việc bảo hành tuân thủ theo quy định của pháp luật nhằm đảm bảo các hạng mục bị hư hỏng trở lại tình trạng sử dụng bình thường như thời điểm bàn giao Căn hộ. Trường hợp cần phải thay thế, Bên bán đảm bảo các thiết bị, vật liệu thay thế phải cùng loại, có chất lượng tương đương và thời gian bảo hành của các hạng mục này được tính từ thời điểm thay mới.
8.3 Bên mua có trách nhiệm kịp thời thông báo cho Bên bán khi có hư hỏng thuộc diện được bảo hành. Nếu Bên mua chậm hoặc không thực hiện việc thông báo trong vòng 10 (mười) ngày kể từ ngày có bất kỳ sự cố, hỏng hóc nào thuộc diện được bảo hành, Bên mua phải tự chịu trách nhiệm chi trả hai phần ba chi phí thay thế, sửa chữa theo điều kiện bảo hành và phải chịu bồi thường mọi thiệt hại trực tiếp hoặc gián tiếp (nếu có) phát sinh từ việc chậm hoặc không thông báo của Bên mua.
8.4  Sau thời hạn được bảo hành  được quy định ở trên, việc sửa chữa những hư hỏng thuộc trách nhiệm của Bên mua.
8.5 Bên bán có trách nhiệm cử người đến xem xét, thực hiện việc bảo hành chậm nhất sau 05 (năm) ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Bên mua. Trong trường hợp các hỏng hóc, sai sót thuộc diện được bảo hành cần thời gian để sửa chữa, Bên bán phải thông báo cho Bên mua về dự kiến khoảng thời gian này và cam kết nỗ lực để khắc phục các sự cố này trong khoảng thời gian sớm nhất.

ĐIỀU 9: XỬ LÝ VI PHẠM
9.1 Nếu Bên mua chậm thực hiện các nghĩa vụ thanh toán theo Hợp đồng này, Bên mua phải thanh toán lãi chậm trả trên số tiền quá hạn cho Bên bán kể từ sau ngày đến hạn thanh toán đến ngày Bên bán nhận được số tiền chậm trả với lãi suất là 0,05%/ngày (không phẩy không năm phần trăm trên một ngày) trễ hạn. Tuy nhiên, việc chậm thanh toán của Bên mua không được quá 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày đến hạn thanh toán, nếu vượt quá 30 (ba mươi) ngày, Bên bán có quyền thực hiện các biện pháp xử lý quy định tại Điều 9.2 dưới đây;́
9.2 Trong trường hợp Bên mua trễ hạn thanh toán quá 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày đến hạn đối với bất kỳ đợt thanh toán nào hoặc đối với bất kỳ khoản tiền nào Bêń́ mua có nghĩa vụ phải thanh toán; hoặc Bên mua không có ý kiến trả lời Thông báo Bàn giao; hoặc không thực hiện việc nhận bàn giao Căn hộ trong vòng 30 (ba mươi) ngày kể từ khi Bên bán gửi Thông báo Bàn giao, hoặc trong trường hợp nêu tại Điều 5.2, Bên bán có các quyền:
a) Chấm dứt Hợp đồng;
b) Chào bán Căn hộ cho một Bên mua mới;
c) Áp dụng mức phạt vi phạm với số tiền tương ứng 10% (mười phần trăm) giá bán Căn hộ;
d) Yêu cầu bồi thường thiệt hại do bị vi phạm.
Bên bán sẽ hoàn lại số tiền Bên mua đã thực trả cho Giá bán căn hộ sau khi Bên bán đã bán được căn hộ mà Bên mua vi phạm hợp đồng số tiền bán căn hộ được xác định theo hợp đồng bán hàng giữa Bên mua và khách hàng (bao gồm cả phần thuế GTGT) sau khi: Khấu trừ các khoản tiền phạt vi phạm và tiền bồi thường cho các chi phí và thiệt hại mà Bên mua có thể gánh chịu do việc chuyển nhượng và/hoặc do sự chênh lệch giá bán Căn hộ với Bên mua mới so với giá bán Căn hộ (nếu có) cho Bên mua theo quy định tại Hợp đồng này.
9.3 Nếu Bên bán chậm bàn giao Căn hộ theo thời hạn bàn giao dự kiến theo quy định tại mục 1 Phụ lục 02 đính kèm Hợp đồng này, Bên bán phải chịu phạt 0,01% (không phẩy không một phần trăm) Giá bán căn hộ cho mỗi ngày chậm bàn giao nhưng không được vượt quá 90 (chín mươi ) ngày kể từ ngày hết hạn trong thông báo bàn giao hoặc thông báo gia hạn bàn giao.
9.4 Trường hợp Bên bán chậm bàn giao Căn hộ quá 90 (chín mươi) ngày kể từ ngàỳ hết hạn trong Thông báo bàn giao hoặc Thông báo gia hạn Bàn giao, Bên mua có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng hoặc yêu cầu Bên bán cam kết và đảm bảo một thời hạn bàn giao mới. Nếu Bên mua ra tuyên bố đơn phương chấm dứt Hợp đồng, Bên bán phải hoàn trả cho Bên mua toàn bộ các khoản Bên mua đã thanh toán cùng với một khoản phạt vi phạm (không bao gồm khoản tiền phạt do chậm bàn giao) tương đương 10% (mườì phần trăm) Giá bán căn hộ.

ĐIỀU 10: CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG
10.1 Hợp đồng chấm dứt khi thuộc một trong các trường hợp sau:
a. Hai bên đồng ý chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn;
b. Hai bên hoàn thành các nghĩa vụ theo quy định của Hợp đồng;
c. Sự kiện bất khả kháng kéo dài quá 6 (sáu) tháng;
d. Hợp đồng bị đơn phương chấm dứt bởi một trong các bên quy định tại Điều 9 Hợp đồng này.
10.2 Trong trường hợp Bên mua yêu cầu chấm dứt Hợp đồng sau ngày bàn giao thực tế và Bên bán đang làm thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu cho Bên mua, Căn hộ và toàn bộ số tiền mà Bên mua đã thanh toán cho Bên bán theo Hợp đồng này sẽ thuộc về Bên bán và không được hoàn trả lại cho Bên mua, trừ khi Bên bán đồng ý khác.
10.3 Trường hợp chấm dứt Hợp đồng theo thỏa thuận của Các Bên, Các Bên sẽ hoàn trả cho nhau những gì đã nhận, và bên đưa ra đề nghị chấm dứt phải bồi thường cho bên kia căn cứ theo thỏa thuận các bên.

ĐIỀU 11: BẤT KHẢ KHÁNG
11.1 Bất khả kháng là những sự kiện xảy ra ngoài mong muốn và vượt quá sự kiểm soát hợp lý của các Bên, như: các thay đổi các chính sách, quyết định của Nhà nước và/hoặc của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền; động đất, thiên tai, chiến tranh, bạo loạn…
11.2 Không bên nào phải chịu trách nhiệm đối với việc không thực hiện hoặc chậm trễ thực hiện nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng nếu như việc chậm trễ không thực hiện có nguyên nhân trực tiếp từ những sự kiện bất khả kháng.
11.3 Nếu một trong Các Bên không thể thực hiện được nghĩa vụ theo quy định của Hợp đồng này do Sự kiện Bất khả kháng, Bên đó phải thông báo cho Bên kia biết trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ khi xảy ra Sự kiện Bất khả kháng để các bên thỏa thuận lại trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ theo Hợp đồng. Bên bị ảnh hưởng phải tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ thanh toán trong phạm vi có thể.
11.4 Trong trường hợp sự kiện bất khả kháng kéo dài quá 06 (sáu) tháng, các bên có quyền chấm dứt Hợp đồng mà không phải bồi thường, hoàn trả bất kỳ khoản tiền nào cho bên kia.

ĐIỀU 12: THÔNG BÁO VÀ CÁC THƯ GIAO DỊCH     
12.1 Mọi thông báo, thư từ giao dịch, đề nghị, yêu cầu thanh toán…do một bên gửi cho bên kia phải được lập thành văn bản và gửi đến đúng địa chỉ ghi tại phần đầu Hợp đồng này, trừ trường hợp thông tin của các bên có sự thay đổi. Bên thay đổi thông tin có trách nhiệm thông báo cho Bên kia biết trong thời hạn năm (05) ngày trước khi thay đổi trên thực tế.
12.2 Mọi Thông báo do một bên gửi bên kia chỉ được xem là hợp lệ nếu đã được gửi tới đúng địa chỉ và người nhận như đã nêu tại Điều 12.1 trên đây.
12.3 Mọi thông báo, đề nghị, yêu cầu thanh toán hoặc thư từ giao dịch… do một bên gửi cho bên kia theo Hợp đồng này sẽ xem như được bên kia nhận:
a. Vào ngày nhận nếu giao tận tay;
b. Vào ngày bên gửi nhận được thông báo xác nhận đã chuyển fax thành công, trong trường hợp chuyển fax;
c. Vào ngày thứ hai sau ngày gửi, nếu gửi bằng chuyển phát nhanh hoặc thư đảm bảo;
12.4 Trong mọi trường hợp gửi thông báo, thư từ giao dịch, nếu ngày có liên quan là ngày chủ nhật hoặc ngày lễ của Việt Nam thì các thông báo, đề nghị, yêu cầu thanh toán hoặc thư từ giao dịch…nói trên sẽ được xem là được bên kia nhận vào ngày làm việc tiếp theo.

ĐIỀU 13: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
13.1 Mọi tranh chấp (nếu có) phát sinh trong quá trình thực hiện Hợp đồng này sẽ được hai bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên tinh thần hợp tác. Trong trường hợp sau 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày phát sinh tranh chấp mà các bên không thể tự hòa giải, một trong các bên có quyền yêu cầu Tòa án là quyết định cuối cùng buộc Các Bên phải thực hiện.
13.2 Trong trường hợp có bất kỳ điều khoản nào của Hợp đồng này bị các cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam tuyên bố là vô hiệu:
a. Các điều khoản khác của Hợp đồng sẽ không bị ảnh hưởng và vẫn giữ nguyên giá trị thi hành, ràng buộc các bên; đồng thời.
b. Hai bên sẽ thỏa thuận và thay thế điều khoản vô hiệu đó bằng điều khoản mới phù hợp quy định của Luật hiện hành.

ĐIỀU 14: ĐIỀU KHOẢN CHUNG
         14.1 Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký và sẽ được thanh lý khi hai bên hoàn tất các nghĩa vụ được quy định trong Hợp đồng.
14.2 Các tài liệu đính kèm sau đây là một phần không thể tách rời của Hợp đồng:
- Phụ lục 01:
A: Mô tả Căn hộ
B: Danh mục vật liệu, thiết bị bên trong và ngoài Căn hộ
-  Phụ lục 02: Tiến độ xây dựng và bàn giao;
-  Phụ lục 03: Nội quy Quản lý và sử dụng nhà chung cư;
14.3 Mọi sửa đổi, bổ sung đối với Hợp đồng này và/hoặc các Phụ lục, tài liệu kèm theo đều phải được lập thành văn bản, có chữ ký các nhận của cả hai bên;
14.4 Hợp đồng này gồm 21 trang 14 Điều, được lập thành 04 (bốn) bản gốc bằng Tiếng Việt, có giá trị pháp lý ngang nhau, Bên bán giữ 01 (một) bản, 01 (một) bản lưu cơ quan thuế, 01 (một) bản lưu tại cơ quan cấp GCNQSH căn hộ, Bên mua giữ 01 (một) để thực hiện.
14.5  Sau khi đã đọc kỹ và hiểu rõ tất cả các điều khoản trong Hợp đồng này, hai bên cùng ký tên dưới đây.

           ĐẠI DIỆN BÊN BÁN (CHỦ ĐẦU TƯ)
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
BÊN MUA
(ký, ghi rõ họ tên)


 
Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư Eco Green City
Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư Eco Green City