Trưởng Phòng Kinh doanh: Ms.Ngọc
0968 45 9096

ngocnguyen.ptit.vn@gmail.com

Nội quy quản lý, sử dụng nhà ở chung cư Eco Green City

NỘI QUY QUẢN LÝ SỬ DỤNG NHÀ CHUNG CƯ ECO GREEN CITY


A.   QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nội quy này quy định các nội dung về quản lý sử dụng nhà chung cư tại Dự án “Tổ hợp thương mại, siêu thị, văn phòng và nhà ở để bán (Eco – Green City)” tại ô đất ký hiệu CT4 và CT9 Khu đô thị mới Tây Nam Kim Giang I, xã Tân Triều, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội được áp dụng đối với các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư (hay “Cư dân”), Chủ đầu tư hoặc các cá nhân, tổ chức khác liên quan đến quản lý, sử dụng nhà chung cư này.
Điều 2. Trách nhiệm của Chủ đầu tư
1.    Lựa chọn và ký Hợp đồng với doanh nghiệp có chức năng và chuyên môn để quản lý vận hành nhà chung cư (bao gồm cả doanh nghiệp trực thuộc Chủ đầu tư) kể từ khi đưa nhà chung cư này vào sử dụng cho đến khi Ban quản trị được thành lập. Đề xuất doanh nghiệp quản lý vận hành nhà chung cư để Hội nghị nhà chung cư lần thứ nhất thông qua;
2.    Thu kinh phí bảo trì phần sở hữu chung trong nhà chung cư là  Giá bán Căn hộ chưa bao gồm thuế VAT; thu Phí Quản lý và các khoản phí khác (nếu có) kể từ khi đưa Nhà chung cư vào sử dụng cho đến khi Ban quản trị được thành lập hoặc theo ủy quyền của Ban quản trị; thực hiện quản lý kinh phí bảo trì nhà chung cư theo quy định của pháp luật hiện hành;
3.    Bàn giao hệ thống kết cấu hạ tầng bên ngoài nhà chung cư cho cơ quan quản lý chuyên ngành ở địa phương theo quy định của pháp luật (nếu có) ;
4.    Hướng dẫn việc sử dụng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và trang thiết bị trong nhà chung cư cho người sử dụng nhà chung cư;
5.    Bàn giao 01 bộ bản vẽ hoàn công và hồ sơ có liên quan đến quản lý sử dụng nhà chung cư đối với phần sở hữu chung cho Ban quản trị nhà chung cư lưu giữ;
6.    Chủ trì tổ chức Hội nghị nhà chung cư và cử người tham gia Ban quản trị theo quy định tại Quy chế quản lý sử dung nhà chung cư ban hành kèm theo Quyết định số 08/2008/QĐ-BXD ngày 28 tháng 5 năm 2008 của Bộ Xây dựng (sau đây gọi tắt là Quy chế số 08);
7.    Phối hợp với Ban quản trị yêu cầu các nhà cung cấp ngừng cung cấp điện, nước và các công trình tiện ích khác nếu chủ sở hữu Căn hộ hoặc các thành viên của Căn hộ vi phạm Điều 23 Quy chế 08 hoặc vi phạm Điều 7 và Điều 8 quy định tại bản nội quy này cũng như các quy định về nghĩa vụ thanh toán, nghĩa vụ nộp các khoản phí đến hạn phải nộp sau khi đã thông báo bằng văn bản cho chủ sở hữu Căn hộ hoặc các thành viên của Căn hộ biết về hình thức phạt trước ít nhất 03 ngày cho chủ sở hữu Căn hộ hoặc các thành viên của Căn hộ biết về hình thức phạt.
8.    Khi chưa thành lập được Ban quản trị thì chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện các công việc của Ban quản trị.
Điều 3. Doanh nghiệp quản lý vận hành nhà chung cu eco green city
1.    Doanh nghiệp quản lý vận hành nhà chung cư là đơn vị được Chủ đầu tư ký kết Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ cung cấp dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư này đảm bảo an toàn, đáp ứng các quy định, tiêu chuẩn;
2.    Doanh nghiệp quản lý vận hành nhà chung cư được ký kết Hợp đồng phụ với các doanh nghiệp khác cung cấp dịch vụ cho nhà chung cư (nếu có); giám sát việc cung cấp các dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư đối với các doanh nghiệp nêu trên để đảm bảo thực hiện theo Hợp đồng đã ký;
3.    Trách nhiệm của doanh nghiệp quản lý vận hành chung cư:
a.    Thực hiện việc quản lý vận hành nhà chung cư. Quản lý vận hành nhà chung cư bao gồm quản lý việc điều khiển, duy trì hoạt động của hệ thống trang thiết bị (bao gồm thang máy, máy bơm nước, máy phát điện dự phòng, hệ thống hạ tầng kỹ thuật và các trang thiết bị khác) thuộc phần sở hữu chung hoặc phần sử dụng chung của nhà chung cư; cung cấp các dịch vụ (bảo vệ, vệ sinh, thu gom rác thải, chăm sóc vườn hoa, cây cảnh, diệt côn trùng và các dịch vụ khác) đảm bảo cho nhà chung cư hoạt động bình thường;
b.    Thông báo bằng văn bản về những yêu cầu, những điều cần chú ý cho người sử dụng khi bắt đầu sử dụng nhà chung cư; hướng dẫn việc lắp đặt các trang thiết bị thuộc phần sở hữu riêng vào hệ thống trang thiết bị dùng chung trong nhà chung cư;
c.    Định kỳ kiểm tra cụ thể, chi tiết, bộ phận của nhà chung cư để thực hiện việc quản lý vận hành nhà chung cư;
d.    Thực hiện ngay việc ngăn ngừa nguy cơ gây thiệt hại cho người sử dụng nhà chung cư; sửa chữa bất kỳ chi tiết nào của phần sở hữu chung hoặc trang thiết bị dùng chung trong nhà chung cư bị hư hỏng đảm bảo cho nhà chung cư hoạt động được bình thường;
đ. Thu phí dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư hàng tháng theo quy định khi được Ban quản trị nhà chung cư uỷ quyền;
e.    Phối hợp với Ban quản trị đề nghị các cơ quan cấp điện, nước, và các công trình tiện ích khác ngừng cung cấp, nếu người sử dụng nhà chung cư không thực hiện đóng góp đầy đủ, đúng hạn chi phí quản lý vận hành nhà chung cư và vi phạm các quy định tại Nội quy quản lý và sử dụng nhà chung cư mà không khắc phục sau khi đã thông báo bằng văn bản trước ít nhất 03 ngày cho chủ sở hữu Căn hộ hoặc các thành viên của Căn hộ biết về hình thức phạt;
g.    Định kỳ 6 tháng một lần, báo cáo công khai về công tác quản lý vận hành nhà chung cư với Ban quản trị và phối hợp với Ban quản trị lấy ý kiến của người sử dụng nhà chung cư về việc cung cấp dịch vụ cho nhà chung cư;
h.    Phối hợp với Ban quản trị, tổ dân phố trong việc bảo vệ an ninh, trật tự và các vấn đề có liên quan khác trong quá trình quản lý vận hành nhà chung cư.
k.  Khi hoạt động, doanh nghiệp quản lý vận hành chung cư phải:
-         Tôn trọng, bảo vệ tài sản, sinh hoạt của cư dân;
-         Phải được sự đồng ý của chủ sở hữu, người sử dụng hợp pháp căn hộ khi thực hiện các phần việc của mình trong phạm vi không gian do chủ sở hữu quản lý;
-         Phục hồi nguyên trạng sau khi thực hiện xong phần công việc của mình;
-         Chịu sự giám sát của Ban quản trị và cư dân.
Điều 4. Ban quản trị nhà chung cư
1.        Quy định chung về Ban quản trị nhà chung cư:
a)       Ban quản trị nhà chung cư do Hội nghị nhà chung cư lần đầu bầu ra, bao gồm đại diện các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư và đại diện Chủ đầu tư hoặc đơn vị quản lý nhà chung cư này.
b)       Ban quản trị gồm một trường ban và hai phó trưởng ban. Ít nhất một phó trưởng ban là người đại diện của Chủ đầu tư
c)       Nhiệm kỳ hoạt động của ban quản trị tối đa là 03 năm kể từ ngày Uỷ ban nhân dân cấp huyện hoặc Uỷ ban nhân dân cấp quận ký quyết định công nhận.
d)       Thành viên Ban quản trị sẽ bị chấm dứt nhiệm kỳ nếu thành viên đó bị bãi nhiệm bởi các Cư dân nhà chung cư; bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc năng lực pháp luật; hoặc không còn là Cư dân của nhà chung cư này; hoặc thành viên đó từ nhiệm bằng văn bản thông báo đến Ban quản trị và được các Cư dân chấp thuận.
e)       Cư dân nhà chung cư sẽ quyết định thù lao phải trả cho Ban quản trị hoặc bất kỳ thành viên nào trong Ban quản trị. Ban quản trị và các thành viên Ban quản trị sẽ được hoàn lại các khoản chi phí cần thiết khác đã chịu khi thực hiện nhiệm vụ của mình.
2.        Trách nhiệm và quyền hạn của ban quản trị nhà chung cư:
a)       Chủ trì, tiến hành các thủ tục cần thiết tại Hội nghị nhà chung cư và các cuộc họp Ban quản trị; báo cáo kết quả công tác quản lý sử dụng nhà chung cư trong thời gian giữa hai kỳ Hội nghị;
b)       Bảo vệ quyền lợi hợp pháp của những người sử dụng nhà chung cư trong việc sử dụng nhà chung cư; kiểm tra đôn đốc người sử dụng nhà chung cư thực hiện đúng Bản nội quy này và các quy định của pháp luật về quản lý sử dụng nhà chung cư; tạo điều kiện để doanh nghiệp quản lý vận hành nhà chung cư hoàn thành tốt nhiệm vụ theo nội dung Hợp đồng đã ký kết;
c)       Thu thập, tổng hợp ý kiến, kiến nghị của người sử dụng liên quan tới việc quản lý sử dụng để phản ánh với doanh nghiệp quản lý vận hành, các cơ quan chức năng, tổ chức, cá nhân có liên quan xem xét giải quyết;
d)       Ký kết Hợp đồng cung cấp dịch vụ với doanh nghiệp quản lý vận hành nhà chung cư và Hợp đồng bảo trì với doanh nghiệp có tư cách pháp nhân về xây dựng (việc lựa chọn các doanh nghiệp này phải được thông qua Hội nghị nhà chung cư); theo dõi, giám sát việc quản lý vận hành và bảo trì nhà chung cư theo nội dung Hợp đồng đã ký kết để quản lý vận hành và bảo trì nhà chung cư; nghiệm thu, thanh toán và thanh lý Hợp đồng với doanh nghiệp quản lý vận hành, bảo trì nhà chung cư;
đ)  Trực tiếp thu hoặc ủy quyền cho doanh nghiệp quản lý vận hành thu kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư;
e)   Kiểm tra các báo cáo thu, chi tài chính về quản lý vận hành và bảo trì nhà chung cư do doanh nghiệp quản lý vận hành, doanh nghiệp bảo trì thực hiện theo Hợp đồng đã ký kết và báo cáo với Hội nghị nhà chung cư theo quy định tại điểm a khoản này;
g)       Phối hợp với chính quyền địa phương, tổ dân phố trong việc xây dựng nếp sống văn minh, giữ gìn trật tự an toàn xã hội trong nhà chung cư được giao quản lý;
h)       Định kỳ 6 tháng một lần, Ban quản trị lấy ý kiến của người sử dụng nhà chung cư làm cơ sở để đánh giá chất lượng dịch vụ quản lý vận hành của doanh nghiệp quản lý vận hành nhà chung cư;
i)         Thực hiện các công việc khác do hội nghị nhà chung cư giao;
k)       Được hưởng phụ cấp trách nhiệm và các chi phí hợp lý khác phục vụ cho hoạt động của ban quản trị
l)         Không được tự tổ chức các bộ phận dưới quyền hoặc tự bãi miễn hoặc bổ sung thành viên ban quản trị;
m)     Liên lạc với chủ đầu tư về tất cả các vấn đề liên quan đến việc quản lý nhà chung cư;
n)       Lưu giữ hồ sơ, biên bản, tài liệu liên quan và phục vụ hoạt động của ban quản trị và nhà chung cư.
Điều 5. Hội nghị nhà chung cư
1.         Hội nghị nhà chung cư phải có ít nhất hơn 50% đại diện của hộ gia đình sống trong khu chung cư, đồng thời có sự tham gia của đại diện của Chủ đầu tư và đại diện của cơ quan chính quyền địa phương. Hội nghị nhà chung cư được tổ chức mỗi năm một lần. Trong trường hợp cần thiết theo đề nghị của chính quyền địa phương, Chủ đầu tư hoặc quá bán tổng số Cư dân thì Ban Quản trị có thể triệu tập Hội nghị nhà chung cư bất thường.
2.         Hội nghị cư dân được tổ chức nhằm:
a.        Bầu mới, bổ sung, thay đổi các thành viên ban quản trị;
b.        Thông qua các quy định bổ sung, sửa đổi nội quy liên quan đến việc quản lý Nhà chung cư;
c.        Kiểm điểm đánh giá kết quả thực hiện nội quy;
d.        Xem xét báo cáo thu chi tài chính hàng năm của ban quản trị;
e.        Giải đáp các yêu cầu, thắc mắc của cư dân;
f.         Quyết định các vấn đề cần thiết khác có liên quan .
3.         Các quyết định của hội nghị cư dân có hiệu lực thi hành khi được quá bán số người dự họp thông qua, trong đó có đại diện của chủ đầu tư tham dự.
4.         Các Cư dân có thể uỷ quyền bằng văn bản cho người thuê, người đại diện, người sử dụng Căn hộ của các Cư dân để đại diện cho mình tham gia họp và biểu quyết. Việc uỷ quyền phải được Ban Quản trị đồng ý. Người đại diện của Cư dân có quyền và nghĩa vụ như Cư dân theo Nội quy này.
Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu và người sử dụng căn hộ nhà chung cư
1.        Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu căn hộ
a)       Quyền sở hữu đối với phần diện tích sàn Căn hộ đã mua theo hợp đồng;
b)       Được quyền sử dụng diện tích thuộc phần sở hữu chung của nhà chung cư này, bao gồm các diện tích quy định tại phụ lục 2 của bản nội quy này;
c)       Yêu cầu người có trách nhiệm cung cấp thông tin, công khai các nội dung liên quan đến quản lý sử dụng nhà chung cư;
d)       Chấp hành đầy đủ những quyết định của Hội nghị nhà chung cư;
đ)  Có trách nhiệm thực hiện bảo trì đối với phần sở hữu riêng;
e)       Đóng góp đầy đủ đúng thời hạn phí quản lý, vận hành bảo trì phần sở hữu chung và các khoản kinh phí khác phải nộp theo quy định của nhà chung cư;
f)        Tạo điều kiện thuận lợi để người có trách nhiệm thực hiện việc vận hành và bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư;
g)       Chấp hành nội quy, quy định về quản lý việc sử dụng nhà chung cư; thực hiện đúng các quy định về phòng chống cháy, nổ, chữa cháy, vệ sinh công cộng, an ninh trật tự; phát hiện và thông báo kịp thời các hành vi vi phạm trong nhà chung cư;
h)       Thực hiện việc đăng ký tạm vắng, tạm trú theo đúng quy định của pháp luật;
i)         Thông báo các quy định nêu tại Bản nội quy này cho người được uỷ quyền hợp pháp sử dụng Căn hộ và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến sử dụng Căn hộ của mình (“ Người sử dụng hợp pháp Căn hộ”). Chủ sở hữu Căn hộ có nghĩa vụ và phải đảm bảo Người sử dụng hợp pháp Căn hộ đều biết về Nội quy sử dụng chung cư và họ trong mọi trường hợp phải tôn trọng, tuân thủ nghiêm chỉnh và thực hiện đúng mọi quy định, điều khoản của Bản Nội quy này.
j)         Khôi phục lại nguyên trạng hoặc bồi thường thiệt hại đối với phần sở hữu chung hoặc phần sở hữu riêng của người sử dụng nhà chung cư khác bị hư hỏng do mình gây ra.
k)       Phải lập tức thông báo cho Chủ đầu tư/Công ty quản lý/Ban Quản trị và áp dụng mọi nỗ lực, biện pháp mà theo đánh giá khách quan của một người thứ ba là cần thiết và hợp lý nhằm giảm thiểu thiệt hại đến mức tối đa đối với bất kỳ hư hỏng nào xảy ra tại Căn hộ hoặc Nhà chung cư hoặc các Công trình tiện ích và dịch vụ, do lỗi của bất kỳ Cư dân hay người thứ ba nào. Đồng thời gánh chịu chi phí thay thế, sửa chữa, khắc phục hư hỏng tùy theo mức độ lỗi gây ra.
l)         Cam kết nỗ lực hết sức bảo trì và giữ sạch sẽ, ngăn lắp căn hộ tại mọi thời điểm và bằng chi phí của mình.
2.        Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng hợp pháp căn hộ:
a)       Được sử dụng hợp pháp phần sở hữu riêng căn hội khi được sự đồng ý của chủ sở hữu căn hộ và được sử dụng các phần diện tích thuộc sở hữu chung của nhà chung cư;
b)       Yêu cầu chủ sở hữu cung cấp bản nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư và các thông tin liên quan đến việc sử dụng nhà chung cư;
c)       Tham gia hội nghị nhà chung cư, đóng góp chi phí vận hành nhà chung cư trong trường hợp có thảo thuận với chủ sở hữu;
d)       Chấp hành đầy đủ những quyết định của hội nghị nhà chung cư;
đ)   Thực hiện các nghĩa vụ quy định tại các điểm f, g, h, i, j, k. l của khoản 1 điều này.
e)       Có nghĩa vụ ký kết các các cam kết tuân thủ nội quy chung cư trong trường hợp ban quản trị có yêu cầu.
Điều 7. Các hành vi nghiêm cấm trong quản lý sử dụng nhà chung cư:
1.         Cơi nới, chiếm dụng diện tích, không gian hoặc làm hư hỏng tài sản thuộc phần sở hữu chung hoặc phần sử dụng chung dưới mọi hình thức; đục phá, cải tạo, tháo dỡ hoặc làm thay đổi phần kết cấu chịu lực, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị sử dụng chung, kiến trúc bên ngoài của nhà chung cư;
2.         Phân chia, chuyển đổi phần sở hữu chung hoặc phần sử dụng chung trái quy định;
3.         Gây tiếng ồn quá mức quy định; làm ảnh hưởng đến trật tự, trị an nhà chung cư; phát tán các mùi nặng.
4.         Xả rác thải, nước thải, khí thải, chất độc hại bừa bãi; gây thấm, dột, ô nhiễm môi trường; chăn nuôi gia súc, gia cầm trong khu vực thuộc phần sở hữu chung hoặc phần sử dụng chung;
5.         Quảng cáo, viết, vẽ trái quy định hoặc có những hành vi khác mà pháp luật không cho phép; sử dụng vật liệu hoặc màu sắc trên mặt ngoài Căn hộ, nhà chung cư trái với quy định; thay đổi kết cấu, thiết kế của phần sở hữu riêng hoặc phần sử dụng riêng (xây tường ngăn lên mặt sàn, di chuyển các trang thiết bị và hệ thống kỹ thuật gắn với phần sở hữu chung, đục phá Căn hộ, cơi nới diện tích dưới mọi hình thức);
6.         Sử dụng hoặc cho người khác sử dụng phần sở hữu riêng hoặc phần sử dụng riêng trái với mục đích quy định;
7.         Nuôi gia súc, gia cầm trong khu vực thuộc sở hữu riêng hoặc phần sử dụng riêng làm ảnh hưởng tới trật tự, mỹ quan và môi trường sống của các hộ khác và khu vực công cộng (nếu nuôi vật cảnh thì phải đảm bảo tuân thủ đúng quy định của pháp luật);
8.         Kinh doanh các ngành nghề và các loại hàng hóa dễ gây cháy, nổ ( kinh doanh hàn, ga, vật liệu nổ và các ngành nghề gây nguy hiểm khác);
9.       Kinh doanh dịch vụ mà gây tiếng ồn ào, ô nhiễm môi trường (Nhà hàng Karaoke, vũ trường, sửa chữa xe máy, ô tô, lò mổ gia súc và các hoạt động dịch vụ gây ô nhiễm khác);
10.   Sử dụng không đúng mục đích kinh phí quản lý vận hành và kinh phí bảo trì  nhà chung cư (áp dụng đối với chủ đầu tư, ban quản trị và doanh nghiệp vận hành nhà chung cư).
11.   Cất giữ  hoặc tàng trữ trong căn hộ bất kỳ vũ khí , đạn dược, thuốc súng, dầu hỏa, chất nổ, chất dễ cháy khác hoặc các hàng hóa, vật dụng bị cấm và nguy hiểm khác.
Điều 8. Các hạn chế vầ việc sử dụng căn hộ và các công trình tiện ích.
1.         Căn hộ chỉ được sử dụng đúng với mục đích như quy định rõ trong Hợp đồng mua bán giữa người sử dụng Căn hộ và Chủ đầu tư. Trường hợp các Cư dân muốn thay đổi mục đích sử dụng nếu được phép phải tuân thủ theo đúng trình tự thủ tục của pháp luật về việc chuyển mục đích sử dụng.
2.         Thông báo trong vòng 03 ngày cho Chủ đầu tư/Ban Quản trị về bất kỳ sự thay đổi nào trong việc sử dụng Căn hộ của Cư dân như cho thuê, cho thuê lại, không sử dụng Căn hộ từ 07 ngày trở lên, Cư dân đó phải đảm bảo rằng bất kỳ trường hợp thay đổi nào của Căn hộ cũng sẽ không ảnh hưởng đến những Cư dân khác và luôn đảm bảo tuân thủ theo đúng các quy định của Nội quy này.
3.         Các cư dân cam kết nỗ lực hết sức để bảo vệ căn hộ khỏi bất kỳ loài vật nào gây hư hỏng căn hộ cũng như Nhà chung cư chung cư.
4.         Chỉ sử dụng các dịch vụ điện, nước, viễn thông, truyền hình cáp, … được chủ đầu tư chỉ định tại hợp đồng mua bán. Không được lắp đặt hoặc sử dụng các nguồn thay thế mà không được sự chấp thuận của chủ đầu tư.
5.         Tạo điều kiện để Chủ đầu tư/Công ty quản lý/Ban quản trị và/hoặc người được ủy quyền vào Căn hộ vào những thời điểm hợp lý để xem xét tình trạng Căn hộ, bảo trì, sửa chữa và nâng cấp Căn hộ trong trường hợp khẩn cấp không thể báo trước hoặc trong trường hợp có sự báo trước ít nhất 24 tiếng. Trường hợp những người được vào Căn hộ nêu trên do lỗi của mình gây thiệt hại đến Căn hộ thì phải chịu hoàn toàn trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho người sở hữu Căn hộ.
6.         Các Cư dân cam kết rằng tham gia đầy đủ các buổi hướng dẫn, tập huấn, đọc hiểu và biết cách sử dụng hệ thống phòng cháy chữa cháy, hệ thống điều hòa, thang máy, hệ thống ống xả rác, thoát hiểm và các hệ thống khác có liên quan đến an toàn của Cư dân và người thứ ba tại Nhà chung cư;
7.         Không sử dụng hoặc cho phép sử dụng các công trình tiện ích và dịch vụ mà có thể gây ngăn căn hoặc trở ngại cho việc sử dụng chính đáng của các Cư dân khác. Việc sử dụng này như: việc sử dụng, tàng trữ các hàng hóa, động vật nguy hiểm, tổ chức tiệc ồn ào, phát tán các loại mùi nặng, đánh cãi nhau, mở nhạc lớn và sử dụng quá mức các Công trình tiện ích...
8.         Không sử dụng phần sở hữu chung và các công trình tiện ích và dịch vụ vào mục đích riêng như: làm sân phơi, khu nấu ăn, khu để đồ đạc, …
9.         Không làm tắc nghẽn, hư hỏng hệ thống thoát nước, đổ rác, gas, điện, vi phạm nghiêm trọng quy tắc sử dụng của các công trình tiện ích và dịch vụ;
10.     Cấm hút thuốc trong các khu vực tiện ích chung ngoại trừ trong các khu vực được phép của chủ đầu tư và ban quản trị Nhà chung cư;
11.     Không điều chỉnh, thay đổi kết cấu hoặc gây hư hỏng  đến bất cứ công trình tiện ích chung nào;
12.     Cấm cư dân thực hiện các hành động phá hoại nhằm tăng tiền bảo hiểm đối với các công trình tiện ích và dịch vụ;
Điều 9. Sửa đổi căn hộ
1.        Các cư dân vào bất cứ thời điểm nào, trong bất cứ hoàn cảnh nào cam kết không thực hiện một trong những nội dung sau đây:
a)       Lắp thêm cửa ra vào, đục khoét tường, sửa chữa hoặc xây thêm bất cứ tường hoặc các công trình xây dựng nào khác đối với căn hộ hoặc phần sở hữu chung cũng như công trình tiện ích và dịch vụ;
b)       Thay đổi, lắp đặt hoặc tháo dỡ các nội thất bên trong cũng như các công trình vật dụng bên ngoài Căn hộ, như: đèn chiếu sáng, đồ nội thất, vật trang trí, ban công, cột thu sóng, chảo bắt sóng vệ tinh, ăng ten truyền hình, cột cờ, dây điện,…..
c)       Xây dựng hoặc thay đổi công trình xây dựng ngầm hoặc dưới Phần sở hữu chung, Công trình tiện ích và dịch vụ như: đào giếng, lắp đặt hoặc sửa chữa, thay đổi hệ thống dẫn nước, hệ thống điện, gas, dây cáp,…;
d)       Làm thay đổi, biến dạng hoặc hư hỏng cấu trúc, các Công trình tiện ích và dịch vụ hoặc kết cấu bên trong hoặc bên ngoài của Nhà chung cư, Căn hộ hoặc Phần sở hữu chung, Công trình tiện ích và dịch vụ;
e)       Sơn lại mặt ngoài Căn hộ của mình khác với màu chung của Nhà chung cư, hay thực hiện bất cứ biến đổi nào mặt ngoài Căn hộ khác với thiết kế ban đầu.
f)        Tiến hành những thay đổi khác có thể vi phạm pháp luật hiện hành.
2.      Nếu cần thiết có bất cứ thay đổi hoặc sửa chữa, mà không nêu trên, các Cư dân phải thông báo cho Chủ đầu tư hoặc Công ty Quản lý trước … ngày (đối với những sửa chữa nhỏ không ảnh hưởng đến kết cấu và thiết kế của Căn hộ như…) hoặc phải được Chủ đầu tư hoặc Công ty Quản lý phê duyệt và chỉ có thể thực hiện thay đổi hoặc sửa chữa này theo phạm vi của thiết kế, yêu cầu kỹ thuật, chất lượng và những yêu cầu khác như đã được phê duyệt hoặc đưa ra bởi Chủ đầu tư hoặc Công ty Quản lý phải chịu toàn bộ trách nhiệm bồi thường hoặc sửa chữa đối với thiệt hại hay mất mát xảy ra.
Điều 10. Giải quyết tranh chấp
a)       Các tranh chấp liên quan đến quyền sở hữu căn hộ trong Nhà chung cư do tòa án cấp có thẩm quyền nơi có tòa án giải quyết.
b)       Các tranh chấp liên quan đến quyền sử dụng trong Nhà chung cư được giải quyết trên cơ sở hòa giải (các cư dân tự hòa giải hoặc ban quản trị tổ chức hoà giải). Nếu không hòa giải được thì chuyển tòa án giải quyết.
c)       Các tranh chấp về hợp đồng liên quan tới việc quản lý sử dụng, vận hành, khai thác, cải tọa, sửa chữa trong nhà chung cư được giải quyết theo quy định pháp luật về hợp đồng dân sự.
Điều 11. Xử lý vi phạm
Nếu Cư dân vi phạm một trong các qui định trong Nội quy này, thì Ban Quản trị hoặc các phòng chức năng của Chủ đầu tư hay các đơn vị cung cấp dịch vụ, sau khi đã có yêu cầu Cư dân chấm dứt các hành vi vi phạm, có quyền thực hiện một hoặc nhiều các biện pháp như sau:
 a) Ngưng cung cấp các tiện ích, dịch vụ đối với Cư dân đó bao gồm các dịch vụ vệ sinh, bảo vệ, và các dịch vụ công cộng khác sau khi đã thông báo cho Cư dân đó biết về hình thức phạt được áp dụng;
b) Yêu cầu Cư dân đó khắc phục các hậu quả, bồi thường các thiệt hại phát sinh cho bên khác. Nếu không, Ban quản trị hoặc các phòng chức năng của Chủ đầu tư hay các đơn vị cung cấp dịch vụ sẽ tự khắc phục hậu quả hoặc các vi phạm đó và chi phí do Cư dân vi phạm chịu;
c ) Phạt vi phạm cư dân đó căn cứ theo mức phạt do hội nghị cư dân quy định;
d ) Báo cáo vi phạm đó đến cơ quan có thẩm quyền để giải quyêt;
e ) Thực hiện các biện pháp khác phù hợp với quy định pháp luật.
Điều 12. Điều khoản thi hành
a)         Xuất phát từ lợi ích chung của cộng đồng và nếp sống văn minh đô thị, chủ đầu tư và cư dân cam kết cùng thực hiện đúng nội quy này.
b)        Các phụ lục kèm theo bản Nội quy này là phần không tách rời với nội quy. Việc sửa đổi, bổ sung bản Nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư chỉ được thực hiện và chấp thuận hợp lệ bởi Hội nghị đầu tiên được triệu tập hoặc những Cư dân tại Hội nghị nhà chung cư được tổ chức những lần tiếp theo dựa trên bản đề xuất của Ban Quản trị nhà chung cư. Nội dung sửa đổi, bổ sung đảm bảo không vi phạm các quy định của pháp luật hiện hành.
c)       Cư dân cam kết, khi cho bên khác thuê, sử dụng căn nhà/Căn hộ của mình hoặc chuyển nhượng lại hợp đồng mua bán nhà cho một bên khác, Cư dân có nghĩa vụ thông báo cho bên thuê, bên sử dụng hoặc nhận chuyển nhượng các qui định của Nội quy này. Cư dân hiểu và đồng ý với các hạn chế (nếu có) liên quan đến quyền sở hữu, quyền sử dụng nhà của mình phát sinh do yêu cầu tuân thủ bản Nội quy này.
d)      Nội quy này có thể được điều chỉnh theo nghị quyết tại các Hội nghị Cư dân miễn là các điều chỉnh đó không trái pháp luật.
e)       Những vấn đề khác về quản lý Nhà chung cư mà chưa được đề cập trong bản nội quy này sẽ thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

B.       CÁC KHOẢN PHÍ, MỨC PHÍ PHẢI ĐÓNG GÓP
1.        Phí bảo trì nhà chung cư:
a.      Chủ sở hữu có trách nhiệm bảo dưỡng, sửa chữa phần sở hữu riêng của mình.
b.    Chủ sở hữu có thể tự thực hiện hoặc thuê người khác thực hiện, nhưng không được làm ảnh hưởng đến sự an toàn, vệ sinh, cảnh quan, kiến trúc của nhà chung cư (theo quy định về quản lý sử dụng nhà chung cư của Bộ Xây dựng và Nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư). Chủ sở hữu có trách nhiệm đóng góp đầy đủ khoản kinh phí bảo trì phần sở hữu chung theo quy định.
c.     Theo quy định tại Điều 51 Nghị định 71/2010/NĐ-CP ngày 23/06/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở phí bảo trì phải nộp là tiền bán Căn hộ. Mức phí này được nộp một lần đầu tiên ngay khi mua cho suốt thời hạn mua. Việc tính toán, sử dụng nguồn phí này thời gian đầu do Chủ đầu tư quản lý, sau này được giao lại cho Ban quản trị nhà chung cư. Trong trường hợp phí bảo trì đã hết hoặc thiếu hụt, Hội nghị nhà chung cư sẽ tính toán bổ sung để phân bổ cho các hộ dân đóng góp theo diện tích Căn hộ sở hữu.
d.    Chủ đầu tư có trách nhiệm gửi khoản tiền này vào tài khoản riêng của ngân hàng thương mại trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày thu kinh phí của Chủ sở hữu theo lãi suất không kỳ hạn để tạm quản lý Chủ đầu tư có trách nhiệm bàn giao khoản kinh phí này (bao gồm cả tiền lãi) cho Ban Quản trị nhà chung cư quản lý sau khi Ban Quản trị nhà chung cư được thành lập theo quy định trong thời hạn tối đa là 30 ngày, kể từ ngày có Quyết định công nhận Ban quản trị của Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có nhà chung cư để phục vụ cho việc bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận thống nhất để chủ đầu tư tạm quản lý kinh phí này.
e.     Trường hợp kinh phí thu được để bảo trì phần sở hữu chung không đủ thì huy động từ đóng góp từ các chủ sở hữu tương ứng với phần diện tích sở hữu riêng của từng chủ sở hữu nhà chung cư.
f.     Kinh phí chỉ sử dụng để bảo trì nhà chung cư, không sử dụng vào quản lý, vận hành nhà chung cư và các mục đích khác. Quy định về bảo trì nhà chung cư được thực hiện theo Nghị định về quản lý chất lượng công trình xây dựng của Chính phủ, Quyết định số 08/2008/QĐ-BXD ngày 28/5/2008 của Bộ Xây dựng và các văn bản hướng dẫn có liên quan, Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn Luật Nhà ở.
g.    Phạm vi bảo trì là trong khuôn viên dự án “Tổ hợp thương mại, siêu thị, văn phòng và nhà ở để bán Eco – Green CiTy” ô đất ký hiệu CT4 và CT9 thuộc Khu đô thị mới Tây Nam Kim Giang I, Tân Triều, Thanh Trì, thành phố Hà Nội.
2.    Phí quản lý nhà chung cư:
a.    Thành phần chi phí:
-       Điều khiển hoạt động của hệ thống trang thiết bị và nhân công thực hiện các dịch vụ cho nhà chung cư.
-       Chi phí sử dụng năng lượng, nhiên liệu, vật liệu, duy tu thường xuyên và các chi phí khác đảm bảo hoạt động của máy móc, thiết bị như: Thang máy, máy bơm, thiết bị khác phụ thuộc phần sở hữu chung trong nhà chung cư (việc duy tu thường xuyên này là những công tác duy trì hoạt động nhỏ, lẻ không phải là các hình thức bảo trì, bảo dưỡng định kỳ, sửa chữa nhỏ, sửa chữa vừa, sửa chữa lớn theo quy định).
-       Chi phí duy trì trật tự, dịch vụ bảo vệ, vệ sinh, cảnh quan, cây xanh, diệt côn trùng,…
-       Chi phí phụ cấp cho các thành viên Ban quản trị và các chi phí hợp lý khác phục vụ cho hoạt động của Ban quản trị. Trong dự án Tổ hợp thương mại, siêu thị, văn phòng và nhà ở để bán Eco – Green CiTy” thuộc Khu đô thị mới Tây Nam Kim Giang I, sẽ tổ chức một Ban quản trị, thành phần và cơ cấu số người của từng Nhà chung cư sẽ được quyết định cụ thể khi thành lập.
-       Chi phí cho doanh nghiệp vận hành nhà chung cư trong trường hợp thuê doanh nghiệp thực hiện dịch vụ quản lý nhà trung cư.
-       Phạm vi quản lý là trong khuôn viên dự án….
b.   Huy động kinh phí quản lý
-       Nhà chung cư bao gồm nhiều chủ sở hữu, do vậy kinh phí quản lý được huy động theo nguyên tắc đảm bảo việc duy trì các hoạt động quản lý thường xuyên và tính đủ các chi phí như liệt kê tại điểm a trên đây.
-       Chủ sở hữu Căn hộ có trách nhiệm đóng phí quản lý theo diện tích sở hữu riêng, kể cả khi chủ sở hữu Căn hộ đó không sử dụng. Kinh phí quản lý, vận hành được thực hiện theo nguyên tắc tự thu, tự trang trải và công khai do ban quản trị chung cư quản lý. Trong trường hợp thu không đủ chi thì ban quản trị chung cư phân bổ phần chi phí còn thiếu theo diện tích sử dụng riêng của từng hộ để thu; ngược lại nếu thu vượt chi thì ban quản trị chung cư kết chuyển qua các tháng kế tiếp để có sự điều chỉnh phù hợp. Tất cả việc thu chi này đều phải công khai cho các hộ dân nắm rõ.
-       Chủ sở hữu, chủ sử dụng căn hộ phải thanh toán trước một lần chi phí quản lý của năm đầu tiên cho chủ đầu tư không trễ hơn ngày nhận bàn giao căn hộ.
-       Những năm tiếp theo, Chủ sở hữu, chủ sử dụng Căn hộ phải thanh toán cho Ban quản trị chung cư đầy đủ phí quản lý hàng quý trong vòng 03 ngày đầu tiên của quý đó. Trong trường hợp vi phạm, Ban quản trị có quyền:
+ (i) thu tiền lãi quá hạn tính trên khoản tiền chậm thanh toán với mức 0,05%/ngày;
+ (ii) ngưng việc cung cấp điện, nước và dịch vụ quản lý cho khoảng thời gian không thanh toán cho đến khi Chủ sở hữu, chủ sử dụng Căn hộ thực hiện đầy đủ việc thanh toán đó sau khi đã thông báo cho Chủ sở hữu, chủ sử dụng Căn hộ trước 3 ngày.
-       Phí quản lý có thể được điều chỉnh bởi ban quản trị hoặc chủ đầu tư (trong trường hợp chưa thành lập ban quản trị) phù hợp với từng thời điểm và phải thông báo trước bằng văn bản gửi chủ sở hữu, chủ sử dụng hợp pháp.
-       Các chi phí về sử dụng nhiên liệu, năng lượng, nước và chi khác theo hợp đồng với từng chủ sở hữu thì do người sử dụng trực tiếp chi trả đơn vị cung cấp.
-       Riêng phí trông xe ô tô sẽ được thu riêng đối với các chủ sở hữu sử dụng dịch vụ này và phần thu này sẽ do chủ đầu tư quản lý.
c.    Tính toán kinh phí quản lý cho căn hộ:
-       Cơ cấu phí quản lý các chủ sở hữu phải nộp sẽ được căn cứ theo loại Căn hộ và diện tích sử dụng, trên cơ sở tham chiếu các quy định của Nhà nước và thực tiễn về việc áp dụng mức phí quản lý đối với nhà chung cư. Mức phí cụ thể sẽ được tính toán trên nguyên tắc thực thu, thực chi và phù hợp với quy định của Pháp luật.
-       Mức phí quản lý này sẽ được chỉnh theo các quy định của UBND Thành phố Hà Nội về chi phí quản lý nhà chung cư và không vượt quá mức phí do UBND Thành phố Hà Nội ban hành.
d.   Sau khi Ban quản trị nhà chung cư được thành lập thì danh mục các công việc, dịch vụ, mức phí và việc đóng phí quản lý vận hành nhà chung cư sẽ do Hội nghị nhà chung cư quyết định và do Ban quản trị nhà chung cư thỏa thuận với đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư.
e.    Chỗ gửi xe ô tô:
-       Ưu tiên cho các hộ dân định cư tại dự án “Tổ hợp thương mại, siêu thị, văn phòng và nhà ở để bán Eco – Green CiTy” thuộc Khu đô thị mới Tây Nam Kim Giang I, Tân Triều, Thanh Trì, thành phố Hà Nội;
-       Mức phí không cao hơn khung giá nhà nước quy định.
f.     Phí quản lý của chủ đầu tư:
Hàng tháng Ban quản trị có nghĩa vụ trích từ phí quản lý Nhà chung cư để thanh toán cho Chủ đầu tư một khoản kinh phí nhằm để Chủ đầu tư có kinh phí duy trì cảnh quan,chăm sóc công viên cây xanh và trật tự, vệ sinh trong Khu đô thị Tây Nam Kim Giang I. Mức thu được tính là sẽ được tính toán và thỏa thuận giữa Chủ đầu tư và Ban quản trị hoặc Công ty quản lý vào thời điểm đưa căn nhà vào hoạt động.
g.    Các chi phí khác:
Các chi phí cho việc vận hành, quản lý các tiện ích thuộc sở hữu riêng của Chủ đầu tư và/hoặc của đơn vị khác tại Nhà chung cư như phòng tập, phòng đọc sách (nếu có)…thu theo phương án của đơn vị quản lý, sở hữu không thuộc phạm vi điều chỉnh của quản lý khu chung cư.
3.    Khoản ký quỹ bảo đảm việc xây dựng:
a.         Là khoản quỹ để đảm bảo cho các chủ sở hữu Căn hộ thực hiện việc xây dựng, hoàn thiện hay sửa chữa nội thất của Căn hộ theo đúng các quy định chung của nhà nước, của chủ đầu tư, cũng như nội quy, quy chế của khu dân cư về xây dựng công trình.
b.         Căn hộ phải ký quỹ được tính toán trên diện tích m2 căn hộ và sẽ được thông báo vào thời điểm đưa căn nhà vào hoạt động.
c.         Khoản ký quỹ này được nộp vào thời điểm chủ Căn hộ có đơn để thực hiện việc xây dựng và sẽ được hoàn trả lại chủ sở hữu Căn hộ sau khi hoàn thành công tác xây dựng mà không có sai phạm hoặc gây thiệt hại gì theo quy định. Nếu có thiệt hại ảnh hưởng tới các phần khác của Nhà chung cư, chủ sở hữu Căn hộ phải bồi thường, mức bồi thường trên cơ sở đánh giá của Ban quản trị. Ban quản trị có quyền trích khoản ký quỹ để thanh toán cho các khoản bồi thường, thiệt hại, phạt vi phạm.
d.         Các mức thu phí nêu trên sẽ được tính toán hợp lý sau khi Nhà chung cư chính thức đi vào hoạt động đồng thời sẽ được điều chỉnh phủ hợp với quy định của pháp luật.
C.      SỞ  HỮU CHUNG- SỞ HỮU RIÊNG
1.        Phần sở hữu riêng của chủa chủ sở hữu căn hộ (xác định theo cách đo thông thủy):
a.         Bao gồm phần diện tích Căn hộ (kể cả diện tích ban công, lô gia gắn liền với Căn hộ đó) và các thiết bị sử dụng riêng kèm theo bên trong Căn hộ tại lúc bàn giao;
b.         Phần diện tích khác trong nhà chung cư mà chủ đầu tư bán cho riêng từng chủ sở hữu Căn hộ hoặc bán cho tổ chức, cá nhân khác và các thiết bị sử dụng riêng trong diện tích đó.
2.        Phần sở hữu riêng của chủ đầu tư (xác định từ tim tường ngăn cách):
a. Cửa hàng, Ki-ốt, siêu thị, văn phòng và khu thương mại từ tầng 1 đến tầng 2, tầng dịch vụ đỗ xe ô tô tầng 4 và tầng 5, sàn diện tích dịch vụ tầng 6.(Không bao gồm phần diện tích sảnh khu căn hộ, diện tích giao thông, phụ trợ khối căn hộ, phần diện tích không gian kỹ thuật chung của toà nhà).
a.      Phần diện tích bể bơi và các công trình phụ trợ của bể bơi tại sân vườn có chức năng thể dục thể thao.
b.      Phần diện tích tại tầng hầm kinh doanh làm dịch vụ đỗ xe cho khối thương mại, văn phòng.
c.      Phần diện tích tại tầng hầm có chức năng dịch vụ thương mại, dịch vụ.
d.      Nhà trẻ;
e.      Chỗ để xe trên mặt đất nằm trong khu đất của dự án;
f.       Các lối đi liên thông tại tầng trệt các Nhà chung cư;
g.      Mái nhà và sân thượng;
h.      Cây cối, sân vườn và các vườn hoa;
i.        Phần diện tích căn hộ từ tầng 7 đến tầng 35 mà Chủ đầu tư chưa bán hoặc không bán cho khách hàng.
3.        Phần sở hữu và sử dụng chung:
Phần sở hữu chung bao gồm phần diện tích và các thiết bị sử dụng chung cho nhà chung cư. Sở hữu chung ở đây được hiểu là quyền sở hữu để sử dụng chung. Trước khi Chủ đầu tư chuyển giao các công trình này cho các cơ quan có thẩm quyền của nhà nước theo quy định về chuyển giao công trình hạ tầng kỹ thuật thì tất cả các công trình này sẽ được Chủ đầu tư quản lý và quyết định các vấn đề có liên quan tới các công trình này, nhưng vẫn đảm bảo quyền được sử dụng chung của các chủ sở hữu (trừ những trường hợp đặc biệt phù hợp với yêu cầu thực tế về an ninh, an toàn … và/hoặc quy định của pháp luật). Bao gồm:
a.        Phòng điều khiển và trung tâm quản lý Nhà chung cư
b.        Phần không gian và hệ thống kết cấu chịu lực: khung , cột, tường chịu lực, tường bao ngôi nhà, tương phân chia các căn hộ, sàn, mái.
c.        Giao thông công cộng trong Nhà chung cư: lối đi chung, hành lang, cầu thang bộ, thang máy, đường thoát hiểm
d.        Hệ thống bể phốt, hộp kỹ thuật.
e.        Hệ thống kỹ thuật bên trong Nhà chung cư: hệ thống cấp điện, đèn chiếu sáng ngoài Căn hộ, cấp nước, thoát nước, chống sét và tiếp địa, báo cháy và cứu hoả...(nhưng không bao gồm những phòng trạm được xác định là sở hữu riêng của Chủ đầu tư);
f.         Phòng sinh hoạt cộng đồng (sử dụng chung của hộ dân trong Nhà chung cư, không đảm bảo cho việc sử dụng riêng của các cá thể)
g.        Phòng để các hộp thư của các hộ dân
h.        Sân chơi chung và các phần khác không thuộc sở hữu riêng của các chủ sở hữu nhà chung cư
i.          Các lối đi và đường nội bộ trong khu đất
j.          Hệ thống cảnh quan cứng: ghế đá, bồn hoa, thùng rác,…
k.        Bể nước cảnh quan
l.          Tường rào
m.      Cổng ra vào
n.        Hệ thống điện bên ngoài các căn hộ:
+ Hệ thống máy phát điện dự phòng
+ Hệ thống chiếu sáng sân vườn , đường đi
+ Hệ thống thang máy
+ Hệ thống đèn báo tình trạng khẩn cấp
+ Hệ thống kiểm soát ra vào và an ninh
+ CCTV ở những điểm quan trong (lối vào, lối ra, hành lang, thang máy, đại sảnh, bãi đỗ xe).
+ Hệ thống đo đồng hồ điện nước
+ Hệ thống chỉ đẫn công cộng
o.        Hệ thống cấp thoát nước bên ngoài các căn hộ:
+ Hệ thống cấp nước
+ Hệ thống thoát nước thải
+ Hệ thống thoát nước chung (bao gồm hệ thống sử lý nước thải nội bộ)
+ Bể ngầm và bể nước mái, bơm duy trì áp lực (nếu có)
p.        Hệ thống chữa cháy vầ lối thoát khẩn cấp:
+ Hệ thống vòi nước trong nhà
+ Hệ thống phun chống cháy.
+ Hệ thống báo cháy.
+ Hệ thống kiểm soát khói tại cầu thang khẩn cấp và bãi đỗ xe ngầm
+ Trạm bơm và bồn chứa nước cho cứu hỏa
+ Hệ thống phòng chống cháy di động: biểu hiện phòng chống cháy, bình cứu hỏa tại khu vực chung.
q.        Hệ thống thông gió và điều hòa không khí:
+ Hệ thống điều hòa không khí tại các khu vực chung (nếu có)
+ Hệ thống thông gió tại bãi đỗ xe ngầm, nhà vệ sinh chung (nếu có)    
r.         Chỗ chứa rác cho mỗi tầng
s.         Nơi đỗ xe máy, xe đạp, xe cho người tàn tật, xe động cơ hai bánh cho cư dân sống trong chung cư tại tầng 3 được quy hoạch theo thiết kế để đảm bảo theo tiêu chuẩn quy định đáp ứng cho các chủ sở hữu Căn hộ. Phần chủ sở hữu các khu vực khác sẽ quy định cụ thể trong hợp đồng chuyển nhượng.
Tất cả các chủ sở hữu trong nhà chung cư có trách nhiệm bảo vệ tài sản riêng cũng như tài sản chung của bất cứ bên nào tuân thủ các quy định pháp luật về bảo vệ tài sản của người khác.

CÔNG TY TNHH BẤT ĐỘNG SẢN VÀ XÂY DỰNG VIỆT HƯNG
Hotine tư vấn mua căn hộ chung cu Eco Green City: 0936.319.158